Docly

Giáo Án Ngữ Văn 9 Học Kỳ 1 Gồm 5 Hoạt Động Phương Pháp Mới (Bộ 2)

>>> Mọi người cũng quan tâm:

Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn 9 Học Kỳ 2 Rất Hay File Word – 2023
Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Văn 9 Đầy Đủ – [Cập Nhật 2023]
Phương Pháp Giải Toán 9 Hàm Số Bậc Nhất Và Khái Niệm Hàm Số
Giải Toán 9 Rút Gọn Biểu Thức Chứa Căn Bậc Hai – Toán 9
Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn 9 Học Kỳ 1 Rất Hay – Ngữ Văn Lớp 9

Giáo Án Ngữ Văn 9 Học Kỳ 1 Gồm 5 Hoạt Động Phương Pháp Mới (Bộ 2) – Ngữ Văn Lớp 9 là tài liệu học tập được Trang Tài Liệu biên soạn và sưu tầm từ những nguồn dữ liệu mới nhất hiện nay. Tài liệu này sẽ giúp các em luyện tập, củng cố kiến thức từ đó nâng cao điểm số cho môn học. Ngoài ra, cũng giúp các thầy cô giáo có nguồn tài nguyên phong phú để giảng dạy.

Dưới đây là bản đọc trực tuyến giúp thầy cô và các em học sinh có thể nghiên cứu Online hoặc bạn có thể tải miễn phí với phiên bản word để dễ dàng in ấn cũng như học tập Offline.

TUẦN 1


Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9


Tiết 1: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một văn bản cụ thể.

2. Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống.

3. Thái độ:

- Trân trọng vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh.Có ý thức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.

2. Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống.

3. Thái độ:

- Trân trọng vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh.Có ý thức học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, phân tích.

- Sáng tạo, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

III. Chuẩn bị :

+Thầy:- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, giảng bình...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra sgk và việc chuẩn bị bài của học sinh.

3. Tổ chức dạy và học bài mới:



Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 4 phút

- Mục tiêu:Giúp học sinh tạo tâm thế tốt vào bài học.

- Phương pháp: thảo luận nhóm, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não


-Yêu cầu lớp trưởng điều hành, chia lớp thành 2 nhóm, thi đọc thơ, nêu tên những mẩu truyện về Bác.

- Giới thiệu vào bài:

Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh được hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đời của Người ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.

- Thực hiện theo yêu cầu của lớp trưởng.





- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.


* HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:



*Hoạt động 2: Tri giác

- Thời gian dự kiến: 8 phút

- Mục tiêu: Nắm được về tác giả, tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc.

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép...


* HD tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung




1. Chú thích


? Nêu hiểu biết của em về tác giả của văn bản?

- Dựa vào chú thích trả lời.

a. Tác giả

Lê Anh Trà




b. Tác phẩm


? Nêu xuất xứ văn bản ?


- Dựa vào chú thích trả lời.


* Xuất xứ: Văn bản trích từ bài viết “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với sự giản dị” của Lê Anh Trà in trong tập “Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam”


? Trong những từ ngữ của 12 chú giải, những từ ngữ nào là từ khó? Tại sao?( Từ Hán Việt)

- Giải thích từ khó.


c. Từ khó


- Hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, khúc chiết.

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn

-Gọi HS đọc, nhận xét.

- Nghe

- Đọc, nhận xét.


2. Đọc


- Yêu cầu HS xác định kiểu loại văn bản.

? Vì sao gọi đây là văn bản nhật dụng?

- Nhận diện kiểu VB.

- Tự bộc lộ.


3.Thể loại

* Kiểu văn bản: Nhật dụng




4. Phương thức bỉểu đạt


? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?

- Phát hiện trả lời.

- Nghị luận.



? Nêu bố cục của văn bản trích?

+Bố cục: 3 đoạn

- Từ đầu... rất hiện đại: Quá trình hình thành và điều kì lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh

- Tiếp... “hạ tắm ao”: Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách Hồ Chí Minh

- Còn lại: bình luận và khẳng định ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh.

? Nhận xét cách chia đoạn?


- Xác định bố cục












- Nhận xét.

5. Bố cục

* Bố cục: 3 đoạn



* Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa

- Thời gian dự kiến : 60 phút

- Mục tiêu : Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt; ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một văn bản cụ thể.

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình, bình giảng, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Dạy học theo góc, các mảnh ghép.


II. Phân tích

II. Phân tích

II. Phân tích


- Gọi học sinh đọc phần đầu văn bản.

? Theo em câu văn nào thể hiện rõ nhất nhận xét của tác giả về sự tiếp xúc, am hiểu của Bác đối với văn hóa nhân loại?

+ “Trong cuộc đời...”

+ “ Có thể nói...”

-Tác giả nhận xét trên hai bình diện ở Bác: “Hiểu nhiều, hiểu sâu”. Dựa vào đâu mà tác giả nhận xét như vậy? Hãy chứng minh bằng các chi tiết trong văn bản?(Năm 1911 từ bến cảng Nhà Rồng, Bác đã ra đi...)

? Như vậy bằng cách nào Người có vốn văn hóa sâu rộng như thế?

- Nói và viết bằng nhiều thứ tiếng, nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

- Làm nhiều nghề, học hỏi qua lao động.

- Đến đâu cũng học hỏi học, hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc.

? Bác đã tiếp thu nền văn hóa nhân loại theo cách riêng của mình như thế nào?

- Tiếp thu cái mọi cái hay, cái đẹp.

- Phê phán những tiêu cực.

- Theo em điều kì lạ nhất để tạo nên phong cách Hồ Chí Minh là gì?

? Sự tiếp thu văn hóa thế giới tạo nên vẻ đẹp gì ở Bác qua câu văn cuối đoạn?

- Có ý kiến cho rằng đây là câu văn hay nhất đoạn, em có đồng ý không? Tại sao?

? Để làm nổi bật vẻ đẹp của Bác qua tiếp thu văn hóa nhân loại, đoạn văn đã sử dụng nghệ thuật nào?Tác dụng?

- Câu văn khẳng định, dùng điệp từ, từ ngữ truyền cảm.

-Khép lại ý của đoạn 1:

+ Kết hợp các phương thức biểu đạt: kể kết hợp bình

+ Dùng từ ngữ có sức truyền cảm

* Qua tìm hiểu em rút ra nhận xét gì về phong cách Hồ Chí Minh?


-Gọi học sinh đọc phần 2

? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông được tác giả giới thiệu tập trung ở những phần nào?

? So sánh với những gì em đã quan sát được từ thực tế khi thăm lăng Bác hãy nhận xét cách giới thiệu của tác giả ?

=>Trình bày, giới thiệu chân thực khách quan chính xác.

+ Sử dụng câu khẳng định sức thuyết phục cao

? Qua lời giới thiệu của tác giả và qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” em hình dung như thế nào về cuộc sống của Bác?

? Ví sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

GV: Nêu những câu thơ, câu văn viết về cách sống của Bác.

+ “Bác để tình thương cho chúng con

Một đời thanh bạch, chẳng vàng son

Mong manh áo vải hồn muôn trượng

Hơn tượng đồng phơi những lối mòn”

+ “Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị...”

? Để nêu bật lối sống giản dị của Bác, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này?

* NT: - Liệt kê

- So sánh

- Kể, bình luận

? Việc so sánh cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm là tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?

? Lời văn thuyết minh kết hợp với bình luận có tác dụng gì?

- Khắc họa lối sống của Bác trên nhiều khía cạnh. =>Niềm kinh yêu vô hạn đối với Bác.

- Đọc


- Phát hiện trả lời.













- Thảo luận theo bàn trả lời.









- Suy nghĩ trả lời.








- Suy nghĩ trả lời.






- Tự bộc lộ.



- Suy nghĩ trả lời


- Tự bộc lộ.




- Suy nghĩ trả lời

- Khái quát trả lời.



- Đọc

- Vận dụng vốn kiến thức thực tế so sánh, nhận xét.


- Nhận xét khái quát.







- Tự bộc lộ





- Trả lời.
















- Suy nghĩ trả lời.






- Trình bày cảm nhận.




- Suy nghĩ trả lời.

1.Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh













-Người học hỏi trong quá trình hoạt động cachcs mạng. Tiếp thu vốn văn hóa tri thức sâu rộng của phương Đông và phương Tây, từ châu Á đến châu Âu.







-Tiếp thu một cách có chọn lọc.








-Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế.





.







-> Nhân cách và lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, rất mới, rất hiện đại.

2. Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.












- Từ nơi ở, bữa ăn đến lối sống của Bác rất giản dị nhưng gần gũi, thanh cao, nhẹ nhàng, luôn hướng về nhân dân, đất nước.















3. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh.

- So sánh cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm là tác giả nhấn mạnh tính dân tộc, tính truyền thống trong lối sống của Bác: Cái đẹp là ở sự giản dị, tự nhiên; sự quyện hoà giữa lối sống của nhà chính trị, nhà văn hoá, nhà cách mạng lớn của dân tộc.



* Hoạt động 4:Đánh giá, khái quát

- Thời gian dự kiến : 5 phút

- Mục tiêu : Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não


* HD tổng kết:

? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh, người viết đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào?

?Cảm nhận của em về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh?

III. Tổng kết:

- Khái quát trả lời

- Rút ra nội dung ghi nhớ.


III. Tổng kết:

*Nghệ thuật:

- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với lập luận.

- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với lập luận.

- Ngôn từ sử dụng chuẩn mực.

*Nội dung:

Sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa dân tộc với tinh hoa nhân loại; giữa cái vĩ đại mà giản dị; giữa cái giản dị và thanh cao.


* Hoạt động 5: Luyện tập:

- Thời gian dự kiến : 5 phút

- Mục tiêu : Củng cố được nội dung, nghệ thuật, các nhân vật trong VB.

- Phương pháp  : Vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, động não.


* HD luyện tập, củng cố:

- Cho HS hoạt động nhóm, chọn mẩu chuyện mình thích, kể trước lớp.

IV. Luyện tập:

- Thảo luận, trình bày.

IV. Luyện tập:

? Kể những mẩu chuyện về lối sống giản dị của Bác mà em biết


* HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

* HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

4. Củng cố: 2'

? Từ văn bản trên em có suy nghĩ gì về việc hình thành phong cách sống của thế hệ trẻ hiện nay?

5. HDVN:

- Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhớ. Thuộc lòng một đoạn văn bản mà em thích nhất.

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Phương châm hội thoại ( Đọc các ví dụ,

trả lời các câu hỏi/ Sgk).





Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tiết 2: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng phù hợp các phương châm hội thoại trong giao tiếp.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.

- Sáng tạo, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

II. Trọng tâm:

1. Kiến thức:

- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng phù hợp các phương châm hội thoại trong giao tiếp.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp.

- Vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

III. Chuẩn bị :

+Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.

Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quy nạp...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: 5'

Từ văn bản“Phong cách Hồ Chí Minh” em có suy nghĩ gì về việc hình thành phong cách sống của thế hệ trẻ hiện nay?

3. Tổ chức dạy và học bài mới:


Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 1'

- Mục tiêu :Giúp học sinh tạo tâm thế tốt vào bài học.

- Phương pháp:Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

* Giới thiệu vào bài:Trong giao tiếp, để đạt được hiệu quả giao tiếp cao người nói cần tuân thủ các phương châm hội thoại. Vậy đó là những phương châm hội thoại nào? Cụ thể ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.


- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

* Hoạt động 2,3,4: Tri giác; phân tích, cắt nghĩa; đánh giá, khái quát:

- Thời gian: 17'

- Mục tiêu: Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn.

* HD tìm hiểu phương châm về lượng:

- Đưa bảng phụ ghi đoạn đối thoại trong SGK gọi học sinh đọc

? Nhận xét về nội dung đoạn thoại?

=>Nội dung không bình thường

- Chỉ ra chỗ không bình bình thường trong nội dung đó?

- “ở dưới nước”

? Điều mà bạn An muốn biết là gì?

=>Địa điểm mà Ba học bơi: sông, hồ, bể bơi thành phố...

? Theo em Ba phải trả lời ntn cho hợp câu hỏi của An?

- “Tớ học bơi ở bể bơi trung tâm thành phố”

? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

-Kể lại truyện “Lợn cưới áo mới”?

? Vì sao truyện lại gây cười?

=>thừa thông tin, các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

? Theo em ở câu chuyện này, các nhân vật phải hỏi như thế nào và trả lời như thế nào?

? Nếu chỉ hỏi và trả lời vừa đủ, truyện còn gây cười nữa không?

(Đặc điểm của truyện cười: tạo ra tiếng cười từ cái đáng cười)

? Từ câu chuyện, em thấy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

? Rút ra kết luận về phương châm về lượng?

- GV chốt kiến thức.





II.Phương châm về chất:



- Gọi học sinh đọc câu chuyện “Quả bí khổng lồ”

? Truyện cười này nhằm phê phán điều gì?

? Chỉ ra chi tiết khoác lác trong truyện?

? Từ đó rút ra điều gì cần tránh khi giao tiếp?

? Qua đây em hiểu thế nào là phương châm về chất?

I.Phươngchâm về lượng:

- Đọc đoạn đối thoại

- Nhận xét






- Phát hiện trả lời.



- Suy nghĩ trả lời.



- Rút ra nhận xét.

- Kể lại truyện.


- Suy nghĩ trả lời.


- Học sinh nêu ý kiến.


- Suy nghĩ trả lời.


- Rút ra nội dung ghi nhớ.




- Nghe, ghi chép.



II.Phương châm về chất:

- Đọc truyện cười

- Suy nghĩ trả lời.

- Phát hiện trả lời.

- Học sinh rút ra nội dung ghi nhớ

-Khái quát trả lời.

I.Phương châm về lượng:

1.Xét ngữ liệu:

*Ví dụ (SGK)














- Nói phải có nội dung đáp ứng yêu cầu của giao tiếp











-Nội dung của lời nói vừa đủ, không thừa, không thiếu

2.Bài học:

- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung;. Nội dung của lời nói đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp không thừa, không thiếu

II.Phương châm về chất:

1.Xét ngữ liệu:

*Ví dụ:

Truyện cười nhằm phê phán tính nói khoác





? Để tuân thủ phương châm về lượng và phương châm về chất khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?


- Khái quát trả lời.

2. Bài học: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hoặc không có bằng chứng xác thực

* Hoạt động 5:Luyện tập:

- Thời gian:20'

- Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép ...

* HD luyện tập:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1, vận dụng phương châm về lượng để giải bài tập.


- Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống?




? Trong truyện cười phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?

III.Luyện tập:

- Xác định yêu cầu của đề, làm bài tập.

- Điền từ.



- Thảo luận nhóm, trả lời.


III.Luyện tập:

Bài tập1/10

a,thừa cụm từ:“nuôi ở nhà”

b,thừa cụm từ: “có 2 cánh”

Bài tập2/10

a,Nói có sách, mách có chứng

b,....nói dối

c,...nói mò

d,....nói nhăng nói cuội

Bài tập3/11

Thừa câu: “Rồi có nuôi…”

=>vi phạm phương châm về lượng

4.Củng cố

- Tuân thủ phương châm về chất trong hội thoại là như thế nào?

5. HDVN:

- Hoàn thành bài tập, học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ( đọc trước bài, trả lời câu hỏi)

Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9


Tiết 3: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi nói, viết bài thuyết minh.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh thêm yêu, tự hào cảnh đẹp quê hương đất nước.

- Lồng ghép giáo dục môi trường sống: giữ gìn bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp.

- Sáng tạo trong tạo lập văn bản, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và một số phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.

2. Kĩ năng.

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi nói, viết bài thuyết minh.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh thêm yêu, tự hào cảnh đẹp quê hương đất nước.

- Lồng ghép giáo dục môi trường sống: giữ gìn bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp.

- Sáng tạo trong tạo lập văn bản, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

III. Chuẩn bị :

*Thầy:

+ Sưu tầm văn bản thuyết minh về Hạ Long( không sử dụng biện pháp nghệ thuật)

+ Tranh ảnh về Hạ Long.

* Trò: Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi tìm hiểu trong SGK

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 5'

Khi giao tiếp muốn người nghe hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề ta cần chú ý điều gì? 3. Tổ chức dạy và học bài mới:


Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 1'

- Mục tiêu :Giúp học sinh tạo tâm thế tốt vào bài học.

- Phương pháp:Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não


Giới thiệu vào bài: Ở lớp 8, các em đã được tìm hiểu về kiểu bài thuyết minh. Tuy nhiên để bài thuyết minh sinh động, hấp dẫn và có thể truyền đạt tri thức một cách hiệu quả nhất đến người đọc ta có thể sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Vậy những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong kiểu văn bản này? Vai trò cụ thể ra sao? Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay.


- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.


* Hoạt động 2,3,4: Tri giác; phân tích, cắt nghĩa; đánh giá, khái quát:

- Thời gian: 17'

- Mục tiêu: Củng cố văn bản thuyết minh và một số phương pháp thuyết minh thường dùng. Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn.


* HD tìm hiểu 1 số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh:

-Văn bản thuyết minh có những tính chất gì?

-Trình bày, giới thiệu đặc điểm tính chất của sự vật.

- Mục đích của văn bản thuyết minh?

-Cung cấp những tri thức khách quan về những sự vật,hiện tượng.

- Nêu các phương pháp thuyết minh đã học?

- Gọi học sinh đọc văn bản

? Văn bản thuyết minh về đặc điểm gì của Hạ Long?

- Sự kì lạ của Hạ Long

? Tác giả có cung cấp đựơc tri thức khách quan về Hạ Long không? Đó là gì?

- Có. Sự kì lạ của Hạ Long là do Đá và Nước tạo nên

? Câu văn nào trong văn bản đã khái quát sự kì lạ của Hạ Long? “ Chính nước ....”

? Văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết minh chủ yếu nào?

- Phương pháp thuyết minh: liệt kê

? Kết hợp với liệt kê tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nữa?

- Tìm 1 số câu văn miêu tả sinh động ?

- Sự biến hóa kì diệu được thể hiện qua những từ ngữ nào?

+ Chính nước làm cho đá sống dậy, làm cho đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt...

- Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở câu văn trên?

? Như vậy các biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng để thuyết minh cho sự kì lạ của Hạ Long? Tác dụng?

I.Tìm hiểu 1 số biện pháp nghệ thuật ...

- Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 8 trả lời.


- Suy nghĩ trả lời






- Đọc văn bản.

- Phát hiện trả lời.


- Suy nghĩ trả lời




- Phát hiện trả lời.


- Suy nghĩ trả lời





- Phát hiện trả lời.










- Khái quát trả lời



I.Tìm hiểu 1 số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh

1.Ôn tập văn bản thuyết minh










2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Văn bản: “Hạ Long - Đá và Nước”







- Phương pháp thuyết minh: liệt kê





- Biện pháp nghệ thuật:

+ Liên tưởng

+ Tưởng tượng

+ Miêu tả, so sánh

+ Nhân hóa







*Kết luận:

=> Các biện pháp nghệ làm cho văn bản thuyết minh trở nên hấp dẫn, sinh động



- Qua việc tìm hiểu, em rút ra kết luận gì về việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

* Lưu ý: các biện pháp nghệ thuật chỉ được coi là phụ trợ...

-Rút ra nội dung ghi nhớ.


Ghi nhớ:(SGK)



* Hoạt động 5:Luyện tập:

- Thời gian:18'

- Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết giải quyết các bài tập. Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép ...


* HD luyện tập:

- Yêu cầu HS đọc văn bản: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh

? Nêu yêu cầu bài tập, giải bài tập?

- Bài văn có tính chất thuyết minh không? Tính chất ấy được thể hiện ở những điểm nào?

- Phương pháp thuyết minh nào được sử dụng?

- Bài thuyết minh này có gì đặc biệt?

III. Luyện tập

- Đọc


- Nêu yêu cầu của bài tập?

- Thảo luận nhóm trả lời.




III. Luyện tập:

Bài tập1

- Có tính chât thuyết minh: cung cấp tri thức khách quan về loài ruồi.

=> nêu định nghĩa, liệt kê, nêu số liệu...

- Câu chuyện tồn tại dưới hình thức một phiên tòa...


4. Củng cố: 2'

Những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong văn bản thuyết minh?

5. HDVN: 2'

- Xem lại bài, thuộc ghi nhớ. Hoàn thành bài tập.

- Chuẩn bị bài cho tiết : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ( Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi/ Sgk)































Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tiết4,5:

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo...).

2. Kĩ năng.

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh khi cần thiết để làm rõ đối tượng thuyết minh.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo...).

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

2. Kĩ năng.

-Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh khi cần thiết để làm rõ đối tượng thuyết minh.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề.

- Sáng tạo trong tạo lập văn bản, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

III. Chuẩn bị:

+Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.

Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thực hành luyện viết...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

- KT khi luyện tập

3. Tổ chức dạy và học bài mới:

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 2'

- Mục tiêu :Giúp học sinh tạo tâm thế tốt vào bài học.

- Phương pháp:Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não


* Giới thiệu vào bài:

Tiết trước các em đã được tìm hiểu cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Để củng cố kiến thức, hôm nay chúng ta sẽ đi vào thực hành luyện tập về kiểu bài này.



- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.


* Hoạt động 2,3,4: Tri giác; phân tích, cắt nghĩa; đánh giá, khái quát:

- Thời gian: 43'

- Mục tiêu: Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo...). Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn.


*Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh:


- Treo bảng phụ, ghi các đề bài(SGK), gọi học sinh đọc

(Mổi nhóm đã được phân công chuẩn bị một đề bài)






? Nhắc lại yêu cầu của văn bản thuyết minh ?

- Văn bản thuyết minh phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của 1 trong các đồ dùng trên.

- Phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để bài văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn.

? Nêu một số biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn bản thuyết minh ?

- Yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày dàn ý













( Hết tiết 4, chuyển tiết 5)

I. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- Đọc lại các đề bài:

- Thuyết minh cái quạt

- Thuyết minh cái bút

- Thuyết minh cái kéo

- Thuyết minh chiếc nón

- Nhớ lại kiến thức cũ trả lời.










- Nhớ lại kiến thức cũ trả lời.



- Hoạt động nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày

I. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh












1. Yêu cầu của văn bản thuyết minh

a. Về nội dung:




b. Về hình thức:

Kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hóa...







2. Dàn ý


VD: Thuyết minh chiếc nón

*Mở bài :

- Giới thiệu chung về chiếc nón

*Thân bài:

- Lịch sử chiếc nón

- Cấu tạo chiếc nón

- Quá trình làm ra nón

- Giá trị kinh tế, văn hóa của nón

*Kết bài:

- Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.

- Các nhóm nhận xét chéo và gv thống nhất dàn ý chung.


* Hoạt động 5:Luyện tập:

- Thời gian:33'

- Mục tiêu: Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,thực hành luyện viết.

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép ...


* HD luyện tập:

- Viết đoạn văn cho phần mở bài.

*

- Giáo viên gọi HS trình bày và nhận xét

- Giáo viên nhận xét chốt lại các ý cần thiết của phần thân bài.

- Hãy viết đoạn văn cho phần thân bài (mỗi nhóm một đoạn của phần thân bài) ?

- HS viết đoạn, trình bày

- GV nhận xét, chữa.

II.Luyện tập:


- Độc lập viết đoạn mở bài

- Đại diện nhóm trình bày


- Viết đoạn văn.


- Trình bày




- Viết đoạn văn.


- Trình bày

II. Luyện tập:

1, Viết phần mở bài


VD: Trong các đồ dùng học tập,chúng tôi là loài đồ dùng đc các cô cậu học sinh hay sử dụng nhất. Các bạn thể đoán xem chúng tôi là ai vậy? Chúng tôi là họ nhà bút tiêu biểu là tôi cậy bút viết...




2, Viết phần thân bài

( HS tự viết)


4. Củng cố : 10

- GV gọi 2- 3 HS trình bày miệng cho các đề trên.

5. HDVN: 2'

- Tập viết bài hoàn chỉnh cho 1 trong 4 đề trên.

- Chuẩn bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình:

(Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi/Sgk, sưu tầm tư liệu về việc ngăn chặn chạy đua vũ khí hạt nhân)








































Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tuần 2:

Tiết 6: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

(G.Mác- két)

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân.

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

2. Kĩ năng.

- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3. Thái độ, phẩm chất:

- Có ý thức yêu mến, bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến tranh.

- Có trách nhieemjj với cộng đồng, nhân loại.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

2. Kĩ năng.

- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3. Thái độ, phẩm chất:

- Có ý thức yêu mến, bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến tranh.

- Có trách nhiệm với cộng đồng, nhân loại.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Sáng tạo, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

III. Chuẩn bị:

+ Thầy: Chân dung tác giả, một số hình ảnh về chiến tranh hạt nhân, nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

-Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, giảng bình...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: 4'

H: Thuyết minh ngắn gọn về cái quạt (có sử dụng các biện pháp nghệ thuật)?

3. Tổ chức dạy và học bài mới:

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 1 phút

- Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế tốt vào bài học.

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não


* Giới thiệu vào bài: Chạy đua vũ khí hạt nhân là việc làm phi nghĩa, đi ngược lại sự văn minh và tiến hoá của loài người, nó đang đe doạ cuộc sống của chúng ta từng ngày, từng giờ. Hiểm hoạ khôn lường của nó như thế nào? Chúng ta phải làm gì để bảo về nền hoà bình thế giới-bảo vệ chính cuộc sống của mỗi chúng ta? Câu trả lời đó phần nào sẽ giải đáp qua văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" của G. Mác-két



- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.


*Hoạt động 2: Tri giác

- Thời gian dự kiến: 7 phút

- Mục tiêu: Nắm được về tác giả, tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc.

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép...


* HD tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung



- Quan sát chú thích * nêu hiểu biết về tác giả, xuất xứ của văn bản?





- Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích: 1, 2, 3, 4, 5, 6của học sinh.


- Nêu hiểu biết về tác giả.






-HS giải thích từ khó.

1.Chú thích:

a.Tác giả, tác phẩm.

Tác giả: G.Mác-két - nhà văn Colombia

( Nam Mỹ)

+ Sáng tác theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo.

Tác phẩm nổi tiếng:” Trăm năm cô đơn”

+ Văn bản trích trong tham luận ông đọc tại Mê-hi-cô...

b.Từ khó: SGK.


- Hướng dẫn đọc: Chính xác, dõng dạc, làm rõ các luận cứ.

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.

- Gọi học sinh đọc văn bản, nhận xét.

- Nghe



- Hai học sinh đọc văn bản.

2. Đọc


? Tại sao nói đây là văn bản nhật dụng?

- Đề cập đến vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội.

- Suy nghĩ trả lời.



3.Thể loại

* Kiểu văn bản: nhật dụng


? Phương thức biểu đạt?

- Suy nghĩ trả lời.


4. Phương thức bỉểu đạt

* PTBĐ: Nghị luận chính trị xã hội.



? Xác định luận điểm và hệ thống luận cứ trong văn bản?

- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một thảm họa khủng khiếp... Vì vậy, đấu tranh cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.

- Luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất.

+ Cuộc chạy đua vũ trang là phi lí.

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược với lí trí loài người mà còn ngược lại với lí trí của tự nhiên...

+ Mọi người phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình...

- Nhận xét về hệ thống luận cứ?


? Với luận điểm và hệ thống luận cứ như thế ta có thể chia bố cục đoạn trích như thế nào?



- Hoạt động nhóm, đại diện trình bày.




















- Xác định bố cục.










5. Bố cục






















* Hệ thống luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc, đã làm nổi bật luận điểm.

* Bố cục: 3 phần:

+ Từ đầu -> "... tốt đẹp hơn" (Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặng lên toàn trái đát)

+ Tiếp -> "... xuất phát." (Chứng lí cho sự nguy hiểm)

+ Còn lại. (Nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả).


* Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa

- Thời gian dự kiến: 22phút

- Mục tiêu : Có được một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. Nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

- Phương pháp : Đọc, vấn đáp, thuyết trình, bình giảng, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Dạy học theo góc, các mảnh ghép.


* HD phân tích

II. Phân tích

II. Phân tích


- Gọi học sinh đọc đoạn đầu.

- Nhận xét cách mở đoạn của tác giả? Những thời điểm và con số đưa ra có tác dụng gì?

? So sánh nào đáng chú ý ở đây?

- So sánh với điển tích cổ phương Tây, với dịch hạch.

? Em hiểu thế nào về thanh gươm Đa-mô-clet ? Dịch hạch?

+ Đa-mô-clet:thần thoại Hy-Lạp mối nguy cơ đe dọa sự sống của con người

+Dịch hạch:bệnh truyền nhiễm nguy hiểm lây lan nhanh.

? Tác giả đã đưa những lí lẽ và chứng cớ nào để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

? Chứng cớ nào làm em ngạc nhiên nhất? Vì sao?

? Cách đưa lí lẽ và dẫn chứng của tác giả có gì đặc biệt?

- Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng đều dựa trên tính toán khoa học và thái độ của tác giả nên có sức thuyết phục cao.

? Đoạn mở đầu gây cho em ấn tượng gì?

- Người đọc nhận thức được sức mạnh ghê gớm của hạt nhân và tác giả muốn khơi gợi sự đồng tình ở người đọc.

- Gọi học sinh đọc phần 2.

? Nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng? ( So sánh)

? Qua các con số và các ví dụ hãy lập bảng thống kê để so sánh giữa chi phí cho mọi lĩnh vực đời sống với chi phí cho một cuộc chạy đua vũ trang?

? Qua bảng so sánh em rút ra kết luận gì?

- Chạy đua vũ khí hạt nhân vô cùng tốn kém…

? Nhận xét về cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả? Tác dụng ?

? Em rút ra điều gì ở đoạn trích này? Em hiểu như thế nào về lí trí của tự nhiên?

- Tại sao danh từ “Trái Đất” được nhắc đi, nhắc lại ở đoạn trích này?

* GV: TĐ là một hành tinh nhỏ nhưng là hành tinh duy nhất có sự sống, TĐ đã sản sinh ra tất cả, là mẹ của muôn loài, là thiêng liêng, cao quý đáng được trân trọng…

? Dẫn chứng nào được đưa ra để chứng minh: chạy đua vũ trang đi ngược lí trí tự nhiên?

- Qui luật của tự nhiên , thiên nhiên, logic tất yếu của tự nhiên :380 triệu năm con bướm mới bay; 180 triệu năm bông hồng mới nở; 4 kỉ địa chất...

- Chỉ một tích tắc của chiến tranh hạt nhân ....

? Qua đó em hiểu gì về lời bình luận của tác giả ở đây?

- Nghệ thuật tương phản -> chạy đua vũ khí hạt nhân là cực kì ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ và phi nghĩa.

- Đọc đoạn cuối văn bản cho biết nội dung?

? Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm họa của chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang?

? Tác giả có sáng kiến gì tác dụng của nó như thế nào?

- Mở ngân hàng lưu giữ trí nhớ

? Qua các phương tiện thông tin đại chúng em hãy cho biết loài người đang làm như thế nào để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân?

- Đọc .








- Suy nghĩ trả lời.







- Suy nghĩ trả lời.


- Tự bộc lộ.


- Nhận xét







- Tự bộc lộ.






- Đọc.

- Phát hiện, trả lời.

+ Lập bảng so sánh




- Kết luận.




- Nhận xét



- Tự bộc lộ.



-Suy nghĩ trả lời



- Nghe






- Phát hiện trả lời.







- Nêu cảm nhận






- Đọc


- Suy nghĩ trả lời.



- Phát hiện trả lời.


(Thảo luận nhóm),tự bộc lộ

+Chiến tranh I-Rắc.

+Mĩ và Nam Triều Tiên....

1. Hiểm họa của chiến tranh hạt nhân

- Cách vào đề trực tiếp và những dẫn chứng xác thực đã gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề hạt nhân.








- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá, hủy diệt: tiêu diệt tất cả các hành tinh, phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời.

- Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới.











2. Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân và hậu quả của nó.






-Tác giả đưa dẫn chứng, so sánh cụ thể toàn diện,đáng tin cậy để người đọc thấy rõ sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân.

-Chạy đua vũ trang là phi lí, vô nhân đạo, nó tước đi khả năng có thể làm cho cuộc sống của con người tốt đẹp hơn. Đi ngược lí trí con người, lí trí tự nhiên
























3. Bàn về nhiệm vụ cấp bách: Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình

- Kêu gọi mọi người đoàn kết xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì một thế giới hòa bình.

- Phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang.

=>Nhân loại cần giữ kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án nhũng thế lực đẩy nhân loại vào chiên tranh hạt nhân.


* Hoạt động 4:Đánh giá, khái quát

- Thời gian dự kiến : 3 phút

- Mục tiêu : Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Phương pháp  : vấn đáp, thuyết trình, bình giảng.

- Kĩ thuật : Kĩ thuật khăn trải bàn.


* HD tổng kết:

? Qua văn bản tác giả đã đấu tranh cho một thế giới hòa bình bằng cách riêng của mình như thế nào?

III. Tổng kết

- Nhắc lại các nội dung đã tìm hiểu rút ra ghi nhớ.

III. Tổng kết

*Ghi nhớ: SGK



* Hoạt động 5: Luyện tập

- Thời gian dự kiến : 4 phút

- Mục tiêu : Củng cố được nội dung văn bản, có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình.

- Phương pháp  : Hoạt động nhóm, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép.


* HD luyện tập

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn, trả lời các câu hỏi.

IV. Luyện tập

- Thảo luận, tự liên hệ, trả lời.

IV. Luyện tập

- Trình bày ý kiến của riêng em về cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân trên thế giới hiện nay?


4. Củng cố:2'

? Sau khi học xong văn bản em nhận thức thêm được điều gì sâu sắc về thảm họa chiến tranh hạt nhân, về nhiệm vụ của mỗi người?

5. HDVN: 2'

- Xem lại văn bản

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị cho tiết sau: “Các phương châm hội thoại

( Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi)





















Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tiết 7. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI( tiếp theo)

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

2. Kĩ năng.

- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với từng tình huống giao tiếp.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

2. Kĩ năng.

- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp.

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với từng tình huống giao tiếp.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.

- Sáng tạo, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống.

III. Chuẩn bị :

+Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.

Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quy nạp...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: 5'

Hỏi: Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất? Cho VD.

TL:+Phương châm về lượng:

- Nói phải có nội dung đáp ứng yêu cầu của giao tiếp

-Nội dung của lời nói vừa đủ, không thừa, không thiếu

+Phương châm về chất: Đừng nói những điều mình không tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực

3. Tổ chức dạy và học bài mới:


Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 1'

- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào bài mới.

- Phương pháp:Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

* Giới thiệu vào bài: Khi giao tiếp , ngoài việc tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất, để có được hiệu quả giao tiếp cao ta cần tuân thủ phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự. Để hiểu cụ thể hơn về các phương châm hội tho

ại đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.


- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

* Hoạt động 2,3,4: Tri giác;phân tích, cắt nghĩa; đánh giá, khái quát:

- Thời gian: 17'

- Mục tiêu: Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích ngữ liệu.

- Kĩ thuật: động não,

* HD tìm hiểu phương châm quan hệ:

- GV đưa bảng phụ có VD.

? Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống giao tiếp như thế nào?

-Chỉ tình huống hội thoại mà mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau.

? Nếu tình huống hội thoại như trên xuất hiện thì điều gì sẽ xảy ra?

- Con người không hiểu nhau, không thể thực hiện giao tiếp, xã hội trở nên rối loạn.

? Qua đây em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

- GV chốt lại phần ghi nhớ:


* HD tìm hiểu phương châm cách thức:


? Thành ngữ “ Dây cà ra dây muống”,“lúng búng như ngậm hột thị” dùng để chỉ những cách nói ntn?

? Hai cách nói trên ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp?

- Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt.

?Em rút ra bài học gì khi giao tiếp?

- GV chốt lại phần ghi nhớ:

Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn,rành mạch. Tránh cách nói mơ hồ.

* HD tìm hiểu phương châm lịch sự:

- Đọc truyện “Người ăn xin”

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trình bày.

Nội dung:

Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận từ người kia một cái gì đó?

GV: Tuy cả hai đều không có của cải tiền bạc gì để cho nhau nhưng cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin. Ông lão ở vào hoàn cảnh tội nghiệp, khốn khó vậy mà cậu bé không hề xa lánh khinh miệt mà vẫn có thái độ hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng...

? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?

? Để tuân thủ phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự, khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?

- GV chốt lại phần ghi nhớ:

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.

I.Phương châm quan hệ

- Đọc VD.

- Suy nghĩ trả lời.





- Tự bộc lộ






-HS rút ra nội dung ghi nhớ 1

- Nghe, ghi chép.

II.Phương châm cách thức

- Suy nghĩ trả lời








- Suy nghĩ trả lời

- Rút ra bài học


-Nghe, ghi chép

III. Phương châm lịch sự

- Đọc.

- Thảo luận nhóm trả lời






- Nghe.











Rút ra bài học


- Khái quát trả lời.



- Nghe, ghi chép.

I.Phương châm quan hệ


1.Xét ngữ liệu:

*Ví dụ:


Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt









2. Bài học

- Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

II.Phương châm cách thức

1.Xét ngữ liệu:

*Ví dụ:

- Thành ngữ: “ dây cà ra dây muống”,“lúng búng như ngậm hột thị”

+ Chỉ cách nói rườm rà, dài dòng

+Chỉ cách nói ấp úng, không rành mạch, không thành lời.



2. Bài học

Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch. Tránh cách nói mơ hồ.

III. Phương châm lịch sự

1.Xét ngữ liệu:

* Ví dụ:

Truyện “Người ăn xin”


















- Cần tế nhị và tôn trọng người khác khi giao tiếp





2. Bài học

-Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.

* Hoạt động 5:Luyện tập:

- Thời gian:20'

- Mục tiêu: Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp.Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép ...

* HD luyện tập

- Vẽ sơ đồ biểu diễn các phương châm hội thoại đã học

- Nhận xét sơ đồ

? Những câu tục, ca dao khuyên ta điều gì?

Lời chào cao hơn...”

lời nói chẳng mất tiền..”


? Phép tu từ nào đã học có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự


- Yêu cầu HS điền từ thích hợp vào chỗ (…)

III. Luyện tập

- 1 HS lên bảng vẽ, các HS còn lại vẽ vào vở.






- Thảo luận nhóm trả lời.




- Suy nghĩ trả lời độc lập.


- 1 HS lên bảng điền, các HS còn lại làm vào vở.

III. Luyện tập









Bài tập 1/23

=> Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp, khuyên nọi người nên dùng lời lẽ lịch sự khi giao tiếp..

Bài tập 2/23

- Phép tu từ nói giảm, nói tránh

Bài tập 3/23

a, … nói mát

b, … nói hớt

c, … nói móc

d, … nói leo

e, ... nói ra đầu ra đũa

4. Củng cố: 2'

- Hiểu biết của em về các phương châm hội thoại đã học?

5. HDVN:3'

- Học thuộc các ghi nhớ, hoàn thành các bài tập.

- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ( đọc văn bản/ Sgk, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn.












Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tiết 8:

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN

BẢN THUYẾT MINH; LUYỆN TẬP

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh.

- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.

2. Kĩ năng.

- Biết sử dụng và có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh thêm yêu, tự hào cảnh đẹp quê hương đất nước và giữ gìn vệ sinh.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minhhiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.

2. Kĩ năng.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh thêm yêu, tự hào cảnh đẹp quê hương đất nước và giữ gìn vệ sinh.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác.

- Sáng tạo trong tạo lập văn bản, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

III.Chuẩn bị

+Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.

Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học theo mẫu...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: 5'

- Yêu cầu HS thuyết minh miệng cho đề văn đã làm ở tiết Luyện tập sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ( TM cái quạt, cái kéo, cái bút bi)

3. Tổ chức dạy và học bài mới:

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 1'

- Phương pháp:Thuyết trình

- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của học sinh vào bài mới.

- Kĩ thuật: Động não

* Giới thiệu vào bài: Mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp những tri thức khách quan về đối tượng thuyết minh. Để làm cho bài thuyết minh thêm sinh động hấp hấp dẫn, đối tượng thuyết minh được nổi bật, bên cạnh việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật, ta cần sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. Vậy sử dụng yếu tố miêu tả như thế nào, tác dụng cụ thể ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.


- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

* Hoạt động 2,3,4: Tri giác; phân tích, cắt nghĩa; đánh giá, khái quát:

- Thời gian: 17'

- Mục tiêu: Nắm được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh, vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, dạy học theo mẫu...

- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn.

* HD tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

- Yêu cầu học sinh đọc văn bản.

? Hãy giải thích nhan đề của văn bản ?

-Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Nam; thái độ của con người trước giá trị của cây chuối

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

? Tìm những câu văn thuyết minh về những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối? ( gạch chân những câu văn đó)

+ Hầu như ở nông thôn nhà nào...

+ Cây chuối rất ưa nước... vô tận.

+ Người phụ nữ nào mà chả liên quan đến cây chuối... hoa quả.

+ Quả chuối là một món ăn ngon

+ Nào chuối tương,chuối ngự..

- Mỗi cây chuối đều cho 1 buồng...

+ Có buồng chuối...

+ Quả chuối ăn vào...

+ Nếu chuối chín là món ăn sáng, trưa, chiều...

- Gọi đại diện các nhóm trình bày.

HS, GV nhận xét.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả trong bài?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày.

HS, GV nhận xét.

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh cây chuối?

+ Để thuyết minh sinh động hấp dẫn, bài thuyết minh sử dụng yếu tố miêu tả...

+ Yếu tố miêu tả làm đối tượng thuyết minh nổi bật gây ấn tượng

- Theo yêu cầu chung của văn bản thyết minh bài này có thể bổ sung thêm những gì?

VD: + Thân cây chuối non có thể thái ghém làm rau sống

+ Thân cây chuối già làm bè tập bơi, vượt sông...

? Cho biết thêm công dụng của thân chuối, lá, nõn, bắp chuối...?

? Qua bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả về cây chuối trong đời sông Việt Nam, em rút ra kết luận gì về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

- GV chốt nội dung ghi nhớ.

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả ...

- Đọc VB

- Suy nghĩ trả lời.







- Thảo luận nhóm, trình bày.

(nhận diện các yếu tố thuyết minh)




















- Thảo luận nhóm, trình bày.

(nhận diện các yếu tố miêu tả)














- Tự bộc lộ.











- Khái quát trả lời





- Nghe, ghi chép.

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

1. Xét ngữ liệu

Ví dụ:

Văn bản: Cây chuối trong đời sống người Việt Nam
































+ Đoạn 1: Thân mềm như những trụ cột...xanh mướt.

Gốc chuối tròn như...

Chuối phát triển nhanh:...

+ Đoạn 3: quả chuối chín cho ta vị ngọt ngào và hương thơm...

+Vỏ chuối ...vỏ trứng cuốc

+ Không thiếu những buồng chuối dài...

+ Thân chuối gồm nhiều lớp bẹ...

+ Lá chuối...

+ Nõn chuối...

+ Hoa chuối...

+ Quả chuối...
















Nhận xét:

- Các yếu tả trong bài thuyết minh làm cho đối tượng thuyết minh (cây chuối) nổi bật hơn, gây ấn tượng hơn đối với người đọc.


2. Bài học

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động,háp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.

* Hoạt động 5:Luyện tập:

- Thời gian:18'

- Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết giải quyết các bài tập. Biết sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép ...

* HD luyện tập:


? Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau?

- Yêu cầu HS hoạt động đọc lập, trình bày.

- Gọi các HS khác nhận xét.

- Giáo viên chữa.













? Tìm yếu tố miêu tả trong các văn bản ở bài tập2,3?

II.Luyện tập:


- HS tự làm vào vở -> trình bày.


- Phát hiện trả lời.













- HS đọc văn bản.

-Thảo luận nhóm xác định các yếu tố miêu tả trong văn bản ở BT2,3

II.Luyện tập:

Bài tập1(26)

Bổ sung yếu tố miêu tả:

VD:

- Thân của cây chuối có hình dáng thẳng, ròn như một cái cột trụ mọng nước gợi cảm giác mát mẻ, dễ chịu.

- Lá chuối tươi xanh rờn, cong cong,dưới ánh trăng

thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô màu nâu

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy mùi

thơm ngọt ngào quyến rũ

Bài tập 2(26)

*Yếu tố miêu tả :

Tách….nó.

Chén ta không có tai.

Khi ta mời ai …mà uống rất nóng.

Bài tập 3(26)

- Qua sông Hồng sông Đuống ... mượt mà.

- Lân được trang trí công phu …hoạ tiết đẹp.

- Múa lân rất sôi động…quân cờ...



- Yêu cầu HS đọc đề bài.

? Đề bài thuộc thể loại gì?

+ Chỉ rõ đối tượng thuyết minh? Nêu giới hạn?





? Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm những ý gì?

- Đặc điểm, vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân Việt Nam

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu gắn với tuổi thơ.

? Nội dung cần thuyết minh ở phần mở bài?

? Em học được gì từ văn bản thuyết minh về con trâu trong SGK?

- GV chia nhóm. Cho thảo luận thống nhất kết quả đãchuẩn bị ở nhà.

- Gọi đại diện các nhóm trình bày.

- Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh đàn ý (cần vận dụng một số biện pháp nghệ thuật, sử dụng yêu tố miêu tả vào việc giới thiệu con trâu)

- GV nhận xét, cho điểm







- Đọc đề bài


- Phân tích đề.





- Xác định phạm vi tri thức cần thuyết minh.





- Nêu nhiệm vụ của phần mở bài.

- Suy nghĩ trả lời.

- Thảo luận.



- Trình bày dàn ý.


- Nhận xét chéo, bổ sung.




- Nghe, ghi nhớ kiến thức.



Bài 4 (Bài tập trong tiết luyện tập)

Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam

1, Tìm hiểu đề

- Thể loại văn thuyết minh.

- Đối tượng thuyết minh: con trâu.Giới hạn: ở làng quê Việt Nam.

2, Tìm ý và lập dàn ý








a, Mở bài

- Giới thiệu chung về con trâu trong đời sống Việt Nam.

b, Thân bài

- Giới thiệu nguồn gốc, hình dáng, quá trình sinh trưởng của con trâu(xen yêú tố miêu tả)

- Giới thiệu con trâu trong nghề làm ruộng:

+ Sức kéo để cày, bừa

+ Kéo xe, trục lúa

-Giới thiệu con trâu trong lễ hội:

+ Hội đâm trâu ở Tây Nguyên

+ Hội trọi trâu ở Đồ Sơn, Hải Phòng.

- Giới thiệu con trâu - nguồn cung cấp thịt, da, sừng để làm đồ mĩ nghệ..

- Con trâu là tài sản to lớn của người nông dân Việt Nam:”Con trâu là đầu cơ nghiệp”

- Con trâu với trẻ em nông thôn..

c,Kết bài:

- Tình cảm của người nông dân đối với con trâu .

4. Củng cố: 2' (HS trình bày định hướng còn viết đoạn hoàn chỉnh ở nhà)

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

Nhóm 1:Viết đoạn văn cho phần mở bài (chú ý nội dung TM và sử dụng yếu tố miêu tả)

VD: Bao đời nay, hình ảnh con trâu kéo cày trên đồng ruộng đã trở nên quen thuộc, gần gũi với người nông dân Việt Nam. Vì thế, con trâu-người bạn tâm tình của người dân quê đã đi vào ca dao một cách tự nhiên, thân thiết;

trâu ơi...’

Nhóm 2,3:Viết đoạn văn giới thiệu con trâu trong từng việc ?

Chú ý: thuyết minh trâu cày, bừa ruộng, miêu tả con trâu trong từng việc.

VD: Ánh chiều nhạt nắng, hoàng hôn trải khắp con đê xanh. Có lẽ chẳng có gì yên lành ngọt ngào hơn khi được nằm dài trên bờ đê ấy ngắm trời mây và những con trâu gặm cỏ. Bạn đã bao giờ tận hưởng phút giây đó chưa? Khi trời tắt nắng trâu cũng bình tĩnh bước ra về. Những bước đi của chúng có cái tần tảo của người nông dân, có cái hiền lành, chất phác,cái đằm thắm mặn mà của làng quê Việt Nam.

5. HDVN: 2'

- Học lí thuyết, hoàn thiện các bài tập.

- Chuẩn bị cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo:

- Nhóm 1: Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, clip giới thiệu về cuộc đời hoạt động cách mạng và những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.

- Nhóm 2:Sưu tầm và kể những mẩu chuyện về Bác Hồ.

- Nhóm 3: Đóng tiểu phẩm về Bác.

- Nhóm 4. Hùng biện: Thế hệ trẻ Việt Nam với việc hình thành phong cách sống của bản thân.


































Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9


Tiết thứ: 9,10

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, SÁNG TẠO: TÌM HIỂU,

GIỚI THIỆUVỀ TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Qua hoạt động trải nghiệm, học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng đọc, kể diễn cảm.

- Kĩ năng nói, viết, thuyết trình…

3. Thái độ, phẩm chất.

- Kính yêu và biết ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh, học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người.

- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

II. Trọng tâm:

1. Kiến thức:

- Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt.

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; trong việc hình thành phong cách sống cho bản thân.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng đọc, kể diễn cảm.

- Kĩ năng nói, viết, thuyết trình…

3. Thái độ, phẩm chất.

- Kính yêu và biết ơn Chủ tịch Hồ Chí Minh, học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người.

- Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ

III. Chuẩn bị

  1. Thày:

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động:

Từ hoạt động trải nghiệm, học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt, có ý thức học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người.

+ Nội dung của hoạt động:

- Nhóm 1:Sưu tầm và kể những mẩu chuyện về Bác Hồ.

- Nhóm 2: Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, clip giới thiệu về cuộc đời hoạt động cách mạng và những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.

- Nhóm 3: Đóng tiểu phẩm về Bác.

- Nhóm 4. Hùng biện: Thế hệ trẻ Việt Nam với việc hình thành phong cách sống của bản thân.

+Phương pháp tổ chức dạy học: Dạy học dự án, thảo luận nhóm, đóng vai…

  1. Trò:

Đọc trước bài trong sách HD, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập, sản phẩm.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp:

  • Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2.Kiểm tra bài cũ

  • Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:


*HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 10’

-Phương pháp tích cực: Nêu vấn đề, hoạt động các nhân

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

- Cho HS quan sát một đoạn clip về cuộc đời hoạt động Cách mạng của Bác.

+ Giao nhiệm vụ:

Đoạn clip trên gợi cho em suy nghĩ gì về Bác?

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả.


+ GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài mới.

  • Quan sát




+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân.



+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ trước lớp; nhận xét, phản biện.

- Lắng nghe.

- HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học.

- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.


*HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

  • Thời gian: 25’

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp…

  • Kĩ thuật: động não, tia chớp, các mảnh ghép, 321…

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:


- Yêu cầu lớp trưởng lên điều hành hoạt động.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm lớn (6 người) những nhiệm vụ đã được giao từ tiết học trước.






+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả. (nhóm 1)


+ GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Thực hiện nhiệm vụ:

1.Lớp trưởng tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu.

2.Thông qua nội dung chương trình

3.Bầu Ban giám khảo, thư kí

+ Báo cáo kết quả chuẩn bị cho hoạt động theo dự án đã giao

+Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét, phản biện.

- Nghe, lưu sản phẩm.












I.Cuộc đời hoạt động cách mạng và những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.


*Nhóm 1: Giới thiệu về cuộc đời hoạt động cách mạng và những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.

Nội dung cần đạt:

1. Giai đoạn 1890 – 1911

Chủ tịch Hồ Chí Minh (lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung ) sinh ngày 19/5/1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước, tại làng Hoàng Trù (còn gọi là Làng Chùa), xã Chung Cự, tổng Lâm Thịnh, nay thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Thân phụ là Nguyễn Sinh Sắc, thân mẫu là Hoàng Thị Loan.

Từ lúc sinh ra đến 5 tuổi, Nguyễn Sinh Cung sống trong sự chăm sóc đầy tình thương yêu của gia đình, đặc biệt là ông bà ngoại. Năm 1895, Nguyễn Sinh Cung lại theo gia đình vào sống ở Huế. Đầu năm 1901, sau khi mẫu thân qua đời, Nguyễn Sinh Cung lại theo cha trở về Nghệ An, rồi lấy tên Nguyễn Tất Thành, tích cực học chữ Hán và còn theo cha đi một số nơi, học thêm nhiều điều. Năm 1906, Nguyễn Tất Thành lại theo cha vào Huế, thoạt đầu học trường Pháp-Việt , sau học trường Quốc học Huế. Khoảng cuối năm 1909, Nguyễn Tất Thành theo cha vào Bình Định, tháng 8/1910 vào Phan Thiết, làm giáo viên trường Dục Thanh. Tháng 2/1911, Nguyễn Tất Thành vào Sài Gòn. Ngày 5/6/1911 với tên gọi mới là Văn Ba, lên tàu Amiran Latuso Tơrêvin, rời bến cảng Nhà Rồng đi Mácxây (Pháp).

2. Giai đoạn 1911 – 1920

Tại Mác xây, ngày 15/9/1911, Người viết thư gửi Bộ trưởng thuộc địa Pháp, ký tên Nguyễn Tất Thành, xin vào học trường thuộc địa nhưng đã bị từ chối. Từ năm 1912, Nguyễn Tất Thành đi qua một số nước châu Phi, châu Mỹ. Giữa năm 1913, Người đến nước Anh, tham gia nhiều hoạt động ở đây cho đến giữa năm 1917 mới trở lại nước Pháp.

Đầu năm 1919, Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng Xã hội Pháp, tháng 6/1919 thay mặt những người Việt Nam yêu nước gửi bản yêu sách gồm 8 điểm (ký tên Nguyễn Ái Quốc) tới hội nghị các nước đế quốc họp ở Véc-xây (nước Pháp), đòi chính phủ các nước họp hội nghị phải thừa nhận quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam. Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênnin. Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người Cộng Sản đầu tiên của Việt Nam.

3. Giai đoạn 1921-1930

Từ năm 1921 đến tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc triển khai nhiều hoạt động, tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, dự Đại hội lần thứ I và lần thứ II của Đảng Cộng sản Pháp, sinh hoạt trong câu lạc bộ Phôbua, làm chủ nhiệm kiêm chủ bút Báo Người cùng khổ……

Ngày 13/6/1923, Người rời nước Pháp đi Đức và ngày 22/6/1923 đi Liên Xô. Từ tháng 7/1923 đến tháng 10/1924, Nguyễn Ái Quốc tích cực hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế, bổ sung và phát triển lý luận về cách mạng thuộc địa. Người hoạt động trong Quốc tế Nông dân; học tập tại trường Đại học Phương Đông; tham gia đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng Sản; tiếp tục viết nhiều sách báo tuyên truyền cách mạng, hoàn thành tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp…

Từ khi rời Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) tháng 11/1924 đến tháng 2/1930, Nguyễn Ái Quốc tích cực hoạt động, chuẩn bị các điều kiện tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (tháng 6/1925), mở các lớp huấn luyện cán bộ, xuất bản Báo Thanh Niên (1925) và tác phẩm Đường cách mệnh (1927). Hè năm 1927, khi tình hình cách mạng Trung Quốc có nhiều biến động phức tạp, Nguyễn Ái Quốc lại đi Liên Xô, sau đó đi Đức tháng 11/1927) rồi bí mật sang Pháp, đến nước Bỉ dự cuộc họp của Đại hội đồng liên đoàn chống đế quốc (tháng 12/1927), rồi quay lại Đức, đi Thụy Sỹ, sang Italia. Tháng 7/1928, Nguyễn Ái Quốc tới Xiêm (Thái Lan), rồi trở lại Trung Quốc vào cuối năm 1929. Từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

4. Giai đoạn 1930-1945

Từ năm 1930 đến năm 1941, tuy hoạt động ở nước ngoài nhưng Nguyễn Ái Quốc vẫn chỉ đạo sát sao phong trào cách mạng trong nước. Trong khoảng thời gian ấy, Người có lúc ở Liên Xô, Trung Quốc, từng bị kẻ thù bắt giam ở Hồng Kông. Cuối năm 1932, Người được trả tự do, sau đó đến Liên Xô học tại trường Quốc Tế Lênin. Năm 1938, Người trở về Trung Quốc chủ yếu hoạt động ở vùng Quảng Tây cho đến năm 1941 thì về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam. Người triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, xác định đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc, chỉ đạo thành lập mặt trận Việt Minh, sáng lập Báo Việt Nam độc lập, tổ chức lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng, lãnh đạo nhân dân làm nên thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Người đọc Tuyên ngộn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Giai đoạn 1945-1954

Những năm 1945-1946, Người cùng Trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ, đối phó với thù trong, giặc ngoài, đưa cách mạng Việt Nam vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, tổ chức Tổng tuyển cử trong cả nước, bầu Quốc hội và thông qua Hiến pháp dân chủ đầu tiên của Việt Nam. Quốc hội khóa I (1946) đã bầu Người làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Tại Đại hội lần thứ II của Đảng (1951), Người được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi vẻ vang trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, kết thúc bằng chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu, đưa miền bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

6. Giai đoạn 1954 – 1969

Miền Bắc được giải phóng, nhưng đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thực hiện âm mưu chia cắt đất nước ta lâu dài, biến nơi đây thành thuộc địa kiểu mới. Trung ương Đảng và Hồ Chủ tịch tiếp tục lãnh đạo nhân dân thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Đại hội lần thứ III của Đảng năm 1960 đã bầu lại Chủ tịch Hồ Chí Minh làm chủ tịch Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam. Quốc hội khóa II, khóa III bầu Người là làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cùng với Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra đường lối đúng đắn, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc thắng lợi; đặt nền móng và không ngừng vun đắp tình hữu nghị giữa dân tộc Việt Nam với các dân tộc trên thế giới, giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với các Đảng Cộng sản và phong trào công nhân quốc tế.

Ngày 2/9/1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, để lại muôn vàn tiếc thương cho toàn Đảng, dân tộc Việt Nam và nhân dân thế giới. Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn là tấm gương sáng ngời cho chúng ta học tập. Tên tuổi của Người đã đi vào lịch sử cách mạng thế giới như là người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trong thế kỷ XX. Năm 1990, tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) đã tôn vinh Người danh hiệu: Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân Văn hóa thế giới.

  • Lưu ý: HS có thể trình bày ngắn gọn hơn và cần kèm theo hình ảnh, clip minh họa.

*HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP

  • Thời gian: 50’

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động nhóm,cặp đôi, cá nhân, dạy học dự án…

  • Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép, 321…

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:


Các nhóm 2,3,4 thống nhất nội dung thảo luận.

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả.




+ GV nhận xét, chốt kiến thức


+ Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận, thống nhất trong nhóm.


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét, phản biện.

- Nghe, lưu sản phẩm.





II. Kể chuyện về Bác Hồ.

- Kể được những mẩu chuyện về Bác để làm nổi bật phong cách sống giản dị mà thanh cao của Bác.

III.Đóng tiểu phẩm về Bác.

HS tùy chọn một tiểu phẩm để diễn xuất.

Yêu cầu chung: nội dung tiểu phẩm phải có ý nghĩa, có tính giáo dục cao, diễn xuất thành công và thể hiện được lòng kính yêu, sự ngợi ca đối với Bác.

IV. Hùng biện: Thế hệ trẻ Việt Nam với việc hình thành phong cách sống của bản thân.

Yêu cầu chung:

+ Phong cách tự tin, trình bày rõ ràng, mạch lạc.

+ Về nội dung:

- Cần khẳng định được hình thành phong cách sống đẹp là việc nên làm của thế hệ trẻ Việt Nam.

Hiện nay, thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang tích cực học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Là một học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường, mỗi chúng ta phải tích cực học tập, trau dồi tri thức, rèn luyện nhân cách, kĩ năng để trở thành những con người thực sự năng động sáng tạo đáp ứng công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; hình thành cho bản thân một phong cách sống hiện đại mà vẫn mang đậm nét văn hóa truyền thống của dân tộc.

*HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân

  • Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ: HS viết báo cáo: Những điều em thu nhận được sau hoạt động trải nghiệm này?

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả.


+ GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân

+



Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ.

-Lưu sản phẩm.

- Những điều HS thu nhận được sau hoạt động trải nghiệm.

- Phát huy năng lực tự học, sáng tạo.


*HOẠT ĐỘNG 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, nhóm, hoạt động với cộng đồng.

  • Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:

Tiếp tục sưu tầm tư liệu về Bác. Ghi lại những bài học em có thể thu nhận được từ phong cách sống và làm việc của người.

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

+ GV nhận xét, đánh giá.

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, chia sẻ với người thân, bạn bè…


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ , lưu sản phẩm.

-Tư liệu về Bác.

-Những bài học em có thể thu nhận được từ phong cách sống và làm việc của người.

  • Đánh giá hoạt động

Sau mỗi nội dung, yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá, phản biện tích cực.

- Ban giám khảo cho điểm số đánh giá kết quả của từng nhóm. (Khuyến khích các nhóm có nhiều sáng tạo)

- Thư kí công bố kết quả.

- Trao giải thưởng (mời GV)

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. (5’)

- Hoàn thiện các bài tập, nắm vững nội dung các đơn vị kiến thức đã học.

- Chuẩn bị bài tiếp theo:“Tuyên bố thế giới về sự sống còn và quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”( Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi, tìm hiểu thêm về các quyền của trẻ em)
















Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tuần 3:

Tiết 11,12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.

- Thấy được đặc điểm hình thức văn bản.

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản.

2. Kĩ năng:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản.

3. Thái độ:

- Giáo dục về quyền trẻ em, ý thức trách nhiệm về việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, phân tích.

- Sáng tạo, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

II.Trọng tâm:

1. Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.

2. Kĩ năng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản.

3. Thái độ:

- Giáo dục về quyền trẻ em, ý thức trách nhiệm về việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, phân tích.

- Sáng tạo, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

III. Chuẩn bị:

+Thầy:

- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

-Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, giảng bình...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: 5'

1,Chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống con người?

2, Để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòa bình chúng ta phải làm gì?

3. Tổ chức dạy và học bài mới:

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

*Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Thời gian : 1 phút

- Mục tiêu :Giúp học sinh tạo tâm thế tốt vào bài học.

- Phương pháp  : Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

* Giới thiệu vào bài:

Trẻ em - những mầm non tương lai đã và đang được toàn thể cộng đồng quan tâm. Trên thực tế quyền trẻ em được thực hiện như thế nào? Có những thách thức và cơ hội gì gặp phải trong việc thực hiện các quyền đó? Qua bài " Tuyên bố thế giới..." phần nào ta có thể hiểu được điều đó.


- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

*Hoạt động 2: Tri giác

- Thời gian dự kiến: 10 phút

- Mục tiêu: Nắm được về tác giả, tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc.

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép...

* HD tìm hiểu chung

I.Tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung

? Xuất xứ của tác phẩm?


- Gv kết luận chung.

- Cho trao đổi các chú thích 3,6,7 trong Sgk.


- Dựa vào chú thích để giới thiệu.

- Nghe, ghi chép.

- Trao đổi theo bàn.

1. Chú thích .

* Xuất xứ văn bản:

- Trích từ "Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em" trong " Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em"

* Từ khó (Sgk).

- Gv hd đọc : chậm , rõ.

- Cho Hs đọc .

- Nhận xét về cách đọc của HS.

- Nghe.

- Đọc theo hướng dẫn.

- Nghe.

2. Đọc

- Trao đổi theo nhóm bàn (3’) các nội dung sau :

+ Phương thức biểu đạt chính .

+ Kiểu văn bản .

+ Bố cục.

- Cho các nhóm trình bày kết quả.

- Gv nhận xét, kết luận chung:

- Đoạn 1,2: Khẳng định quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này, lí do bản tuyên bố.

- 15 đoạn còn lại được chia làm 3 phần

- Trao đổi theo bàn để tìm.


- Trình bày kết quả.




- Nghe, ghi chép.


3. Kiểu loại VB:

* Kiểu văn bản nhật dụng.

4. Phương thức bỉểu đạt

-Nghị luận chính trị, xã hội.

5. Bố cục

* Bố cục : 4 phần.

- Phần mở đầu.

- Phần “Sự thách thức” nêu những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực...

- Phần cơ hội: khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

- Phần nhiệm vụ: xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc và và cả cộng đồng quốc tế cần làm...

* Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa

- Thời gian dự kiến : 59 phút

- Mục tiêu : Hiểu được thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.

- Phương pháp  : Đọc, vấn đáp, thuyết trình, bình giảng, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, các mảnh ghép.

II. Phân tích

II. Phân tích

II. Phân tích

- Cho HS đọc phần 1 và tìm nội dung.

? Xác định câu chủ đề của phần VB này?

? Em biết gì về tình hình thế giới từ thập niên 90 thế kỷ trước cho đến nay?

? Trẻ em trên thế giới được quan tâm như thế nào?

? Việc làm đó thể hiện điều gì?

? Trẻ em trên thế giới có những đặc điểm gì? Phải được hưởng những quyền lợi gì? Bản thân em có như vậy không?

GV bình: Những con số, số liệu cụ thể là những minh chứng sinh động cho chúng ta thấy được hiểm họa đối với trẻ em thế giới. Đó là nguy cơ thách thức đối với toàn nhân loại.

- Cho đọc phần 2, tìm hiểu các chú thích.

? Nêu những thực tế cuộc sống của trẻ em thế giới gặp phải?

? Các nguyên nhân trên gây ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống trẻ em?

? Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên thế giới và nước ta hiện nay?

- Giáo viên đưa các tranh ảnh số liệu về trẻ em trên thế giới.

( Hết tiết 11, chuyển tiết 12)

? Tóm tắt những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc , bảo vệ trẻ em ?

- Giáo viên có thể dùng những tranh ảnh minh hoạ.

? Em có đánh giá gì về những cơ hội trên?

? Ở nước ta nói chung và ở địa phương em nói riêng trẻ em có cơ hội được quan tâm chăm sóc như thế nào?

- Gọi HS đọc phần 4 và trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

? Những nhiệm vụ nào được tác giả đưa ra?

? Em có nhận xét gì về tính chất của các nhiệm vụ đã nêu? Phân tích mối quan hệ chặt chẽ, tự nhiên giữa các phần trong VB ?

Có tính chất toàn diện không chỉ là nhiệm vụ của từng nước mà là của cả thế giới, không chỉ trẻ em nước giàu mà cả trẻ em nước nghèo.

- Gv kết luận chung: Bản thân các tiêu đề đã nêu tính chặt chẽ hợp lí của văn bản.

Phần 2 nêu nhận thức(những nhức nhối về cuộc sống của trẻ em). Đây là những nguy cơ bức xúc của toàn nhân loại.

- Phần 3 nêu việc các quốc gia đoàn kết lại, cộng đồng quốc tế có ý thức cao về vấn đề này để sự đoàn kết, hợp tác có hiệu quả rõ rệt

- Phần 4 đề ra những nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng.

- Đọc


- Trả lời .


- Trả lời theo hiểu biết.


- Trao đổi theo nhóm bàn. Đại diện trả lời.


- Tự liên hệ.





- Nghe.




- Theo dõi phần 2, trả lời.


- Phát hiện trả lời.



- Nêu theo hiểu biết.




- Nghe, quan sát.

- Dựa vào Sgk phần 3 nêu.


- Quan sát.


- Thảo luận, trả lời.

- Dựa vào thực tế để nêu.



- Đọc phần 4.



- Trao đổi - đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét.









- Nghe, ghi chép.



1.Phần 1

- Khẳng định quyền được sống, được phát triển của trẻ em và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này.














2. Phần 2 - Sự thách thức

- Vô số trẻ em bị phó mặc cho những hiểm họa: Bất ổn chính trị, đói nghèo, thất học, bệnh tật, vô gia cư...

cuộc sống khổ cực .





3. Phần 3 - Cơ hội

- Công ước quyền trẻ em được hưởng ứng.

- Sự hợp tác quốc tế.




Là những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện.




4. Phần 4 - Nhiệm vụ



- Chăm sóc trẻ em tàn tật khó khăn.

- Bảo vệ bà mẹ trẻ em và bình đẳng giới tăng vai trò phụ nữ.

- Phổ cập giáo dục.

- Chú ý bảo vệ sức khoẻ sinh sản và gia đình.

- Khuyến khích trẻ em tham gia các hoạt động xã hội.

- Phát triển kinh tế, giảm nợ nước ngoài ..

- Các nước nỗ lực và phối hợp với nhau.


* Hoạt động 4:Đánh giá, khái quát

- Thời gian dự kiến: 4 phút

- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình, bình giảng.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn trải bàn.

* HD tổng kết:

? Văn bản trên đã giúp em nhận thức được những vấn đề gì? (tầm quan trọng của việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em).

? Tất cả những nhiệm vụ trên có khả năng thực hiện và điều kiện thực hiện được toàn bộ hay bộ phận không? (Tích hợp với văn bản: Đấu tranh vì 1 thế giới hòa bình).

- Gv nhận xét , cho điểm.

III. Tổng kết

- Thảo luận

- Trả lời.

- Suy nghĩ trả lời



- Nghe.





III. Tổng kết




* Ghi nhớ (Sgk/).

* Hoạt động 5: Luyện tập

- Thời gian dự kiến: 2 phút

- Mục tiêu: Củng cố được nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Phương pháp : Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép.

* HD luyện tập:

- Cho thảo luận nhóm:


IV. Luyện tập

- Thảo luận, trình bày.

- Nhận xét chéo

IV. Luyện tập .

? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của Đảng và chính quyền nói chung và của chính quyền địa phương em nói riêng đối với trẻ em?

? Để xứng đáng với sự quan tâm chăm sóc ấy em phải làm gì?

4. Củng cố: 3'

? Suy nghĩ của em sau khi học văn bản trên?

5. HDVN: 2'- Đọc lại văn bản, học thuộc ghi . Hoàn chỉnh bài luyện tập vào vở

- Chuẩn bị bài : Các phương châm hội thoại ( Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi)












Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(tiếp)

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ (hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

2. Kĩ năng.

- Có khả năng lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.

- Phân tích được nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lễ phép, tôn trọng người giao tiếp.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

2. Kĩ năng.

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lễ phép, tôn trọng người giao tiếp.

4. Năng lực cần hình thành cho HS:

- Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác.

- Năng lực giao tiếp.

- Sáng tạo, vận dụng giải quyết những tình huống trong thực tiễn cuộc sống…

II. Chuẩn bị:

+Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.

Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quy nạp...

+ Trò: Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, phiếu học tập.

III.Các bước lên lớp:

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: 5'

- Vẽ sơ đồ các phương châm hội thoại đã học.

- Hãy đưa ra tình huống giao tiếp vi phạm phương châm hội thoại và đó là

phương châm hội thoại nào?

3. Tiến trình dạy bài mới:

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

*Hoạt động 1. Tạo tâm thế

- Thời gian: 2'

- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào bài mới.

- Phương pháp:Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

Ở các tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về các phương châm hội thoại. Tuy nhiên trong thực tế, việc lựa chọn các phương châm hội thoại còn phụ thuộc vào tình huống, quan hệ giao tiếp; đôi khi còn phải cố tình vi phạm phương châm hội thoại để ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác quan trọng hơn. Cụ thể điều đó như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

* Hoạt động 2,3,4: Tri giác; phân tích, cắt nghĩa; đánh giá, khái quát:

- Thời gian: 16'

- Mục tiêu: Thấy được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn.

* HD tìm hiểu: Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tính huống giao tiếp.

- Cho HS thảo luận nhóm bàn tìm hiểu truyện cười.

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ p/châm hội thoại? Vì sao? (Có người nói có những chàng rất lịch sự? Theo em đúng hay sai?)

? Câu hỏi ấy được sử dụng có đúng lúc không? Tại sao?

? Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trong gtiếp?

- Gv kết luận.

? Tìm những tình huống tương tự, lời chào hỏi tương tự được dùng một cách thích hợp, đảm bảo p/châm lịch sự ?

- Gv nhận xét , cho điểm.

I.Quan hệ giữa phương châm ...

- Các nhóm đọc, thảo luận câu hỏi.

- Trình bày kết quả .

- Nhận xét các nhóm.


- Rút ra nội dung ghi nhớ

- Nghe, ghi chép.

- Cá nhân tìm.


I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tính huống giao tiếp.

1.Xét ngữ liệu:

*VD /Sgk

Tình huống này, gây phiền hà không phải là lịch sự.

Không tuân thủ phương châm lịch sự.


2. Bài học:Sgk

- Khi giao tiếp không những phải tuân thủ phương châm hội thoại mà còn phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp như: nói với ai? nói khi nào? nói ở đâu? mục đích gì?

* HD tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

- Giáo viên đưa lên bảng phụ 5 ví dụ về 5 phương châm hội thoại đã học, gọi học sinh đọc.

? Trong những tình huống trên, tình huống nào phương châm hội thoại không được tuân thủ?

- Giáo viên đưa lên bảng phụ đoạn đối thoại trong sách giáo khoa trang 37. Cho HS thảo luận:

? Theo em câu trả lời của Ba có đáp ứng đúng thông tin như An mong muốn không?

? Ba đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

? Vì sao Ba lại vi phạm phương châm này?

- Vi phạm phương châm về lượng. Do không biết chiếc máy bay đầu tiên... được chế tạo từ năm nào.

? Khi bác sỹ nói với 1 người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân đó thì phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ?

- Không tuân thủ phương châm về chất vì đã nói điều mình không tin là đúng.

? Vì sao bác sỹ phải làm như vậy?

- Việc làm nhân đạo cần thiết vì nhờ đó bệnh nhân thêm lạc quan...

? Tìm những tình huống giao tiếp khác mà phương châm đó cũng không được tuân thủ ?

VD: Người chiến sĩ khi sa vào tay giặc không thể tuân thủ phương châm về chất mà khai hết những gì mình biết về đồng đội

+Khi nhận xét hình thức, tuổi tác người đối thoại...

? Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người nói không tuân thủ phương châm về lượng hay không?

? Phải hiểu ý nghĩa câu nói này như thế nào?

+Xét về nghĩa tường minh (hiển ngôn) thì câu này không tuân tủ phương châm về lượng(không cho một thông tin nào)

+Xét về nghĩa hàm ngôn thì câu này vẫn tuân thủ phương châm về lượng.

-Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người ,răn dạy chúng ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ...

? Như vậy việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ đâu?

- Nội dung bài học cần nắm?

II.Nhữngtrường hợp không tuân thủ …

- Quan sát, đọc.


- Suy nghĩ, trả lời.


- Đọc.





- Thảo luận theo nhóm bàn

- Trình bày ý kiến.

- Nhận xét chéo giữa các nhóm.















- Suy nghĩ trả lời.





- Lấy ví dụ.











- Suy nghĩ trả lời.




















- Khái quát trả lời.


II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

1.Xét ngữ liệu:

* Ví dụ:

+ Chỉ có 2 tình huống trong phần học về phương châm lịch sự là tuân thủ phương châm hội thoại

+ Các phương châm còn lại: phương châm về lượng, về chất, về quan hệ, về cách thức đã vi phạm.



















































2. Bài học: Sgk

Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ:

- Thiếu vốn sống

- Phải ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn .

- Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu theo một hàm ý nào đó.

* Hoạt động 5:Luyện tập:

- Thời gian:18'

- Mục tiêu: Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.Hiểu nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép ...

* HD luyện tập :


? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?

- Gv cho Hs làm cá nhân, trình bày.

- Giáo viên chữa bài

? Đọc đoạn văn ở bài tập 2.

? Đoạn văn trích từ văn bản nào? học ở lớp mấy ?

- Cho làm theo nhóm.

III. Luyện tập


- Làm theo yêu cầu.

- Cá nhân làm.

- Nghe, ghi chép.


- Thảo luận nhóm -> trình bày kết quả.

III. Luyện tập .

Bài tập 1

Ông bố vi phạm phương châm cách thức vì cậu bé không nhận biết được cuốn sách (vì chưa thể đọc được) nói không rõ.

Bài tập 2

- Chân, tay, mũi, mắt, không tuân thủ phương châm lịch sự.

- Không có lí do chính đáng vì không theo phép lịch sự thông thường giận vô cớ.

4. Củng cố: 3'

- Nêu hiểu biết của em về quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp? Những trường hợp nào có thể không tuân thủ phương châm hội thoại?

5. HDVN: 2'

- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập; chuẩn bị bài”Chuyện người con gái Nam Xương”. (Do đẩy tiết viết bài)




Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tiết 14,15:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả có hiệu quả, hợp lí..

2. Kĩ năng:

- Tạo lập thành thạo một văn bản văn thuyết minh .

3. Thái độ:

- Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả .

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh .

3. Thái độ:

- Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tư duy.

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

- Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt...

III. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của thầy: Ra đề, đáp án

2.Chuẩn bị của trò: Nắm vững kiến thức văn bản thuyết minh

- Biết cách vận dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả vào bài làm.

IV. Tổ chức dạy và học:

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3. Nội dung tiết kiểm tra:

* Hoạt động 1: Chép đề

* Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

* Hoạt động 2: HS viết bài nghiêm túc.

* Hoạt động 3: Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

- Giáo viên thu bài đúng giờ.

- Nhận xét ý thức làm bài của học sinh

* Hoạt động 4: HDVN

- Ôn lại lí thuyết.

- Làm bài văn : Giới thiệu về một con vật, một đồ dùng trong sinh hoạt (có sử dụng miêu tả, nghệ thuật)

- Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại.

# CẤU TRÚC ĐỀ

A. Mục tiêu cần đạt:

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả có hiệu quả, hợp lí,

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày.

- Có thái độ làm bài tự giác, nghiêm túc.

B. Ma trận:

Mức độ


Nội dung KT

Nhận biết


Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao


Tổng

Văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả




- Vận dụng kiến thức đã học về văn thuyết minh để làm bài văn theo yêu cầu.

-Sử dụng yếu tố sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.


Số câu

Số điểm




1

10

1

10

Tổng số :

Số câu

Số điểm




1

10

1 câu

10 điểm


# Biểu điểm, đáp án:


* Mức độ tối đa:

Tiêu chí

Yêu cầu cần đạt

Thang điểm

+ Yêu cầu chung:


* Về kĩ năng: HS làm đúng kiểu bài văn thuyết minh.Có sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật để làm rõ đối tượng thuyết minh.

* Yêu cầu về nội dung:

-. Bài viết phải làm nổi bật được nguồn gốc, đặc điểm, vai trò của con trâu trong đời sống người Việt Nam.

* Về phương diện hình thức: Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu.


+ Yêu cầu cụ thể:

I . Mở bài

- Giới thiệu chung về con trâu ở làng quê Việt Nam: Là con vật thân thuộc và gắn bó nhất với người nông dân Việt Nam

1,0

II.Thân bài: ( 8 điểm)

1. Nguồn gốc, đặc điểm:

- Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thần hoá, là động vật nhai lai thuộc họ bò, bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú.

- Trâu Việt Nam thường có lông màu xám, xám đen, thân hình vạm vỡ, thấp ngắn, mông dốc, sừng hình lưỡi liềm.
2. Vai trò của con trâu đối với ruộng đồng:

- Là sức kéo chủ yếu: “Ruộng sâu, trâu lái”. Cùng với người nông dân làm nên những mùa vàng bội thu – là bạn của nhà nông. Ca dao có câu:

Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta,
Cái cày nối nghiệp nông gia,
Ta đây trâu đấy ai mà quản công…

3. Giá trị kinh tế của con trâu đối với người nông dân:

- Là tài sản quý giá của người nông dân: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”.

- Có giá trị kinh tế cao: cung cấp thức phẩm, làm nguyên liệu chế biến đồ mĩ nghệ.

4. Vị trí to lớn trong đời sống tinh thần của con người Việt Nam: 4đ’

+ Gắn liền với tuổi thơ của những đứa trẻ lớn lên ở làng quê:

Chăn trâu thả diều là một trong những trò chơi của trẻ em nông thôn một thú vui đầy lý thú. Trên lưng trâu còn có bao nhiêu là trò như đọc sách, thổi sáo...

+ Ngoài ra trâu con gắn liền với những lễ hội truyền thống như chọi trâu, đâm trâu: Hội chọi trâu ở Đồ Sơn (Hải Phòng), tục đâm trâu ở Tây Nguyên.

+ Con trâu được xem là một con vật linh thiêng bởi vì nó nằm trong mười hai con giáp mà người Việt Nam cũng như người phương Đông dùng để tính tuổi, tính năm.

+ Ngoài ra, con trâu còn được đưa vào nhiều bức tranh của làng tranh Đông Hồ nổi tiếng như bức tranh “Trẻ em cưỡi trâu thổi sáo”.

+Và con trâu cũng đã được xem là biểu tượng của Seagames 22. Đông Nam Á tổ chức tại Việt Nam. Biểu tượng Trâu Vàng mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viên của các nước bạn vào ngày 25/12/2002 là sự tôn vinh con trâu Việt Nam người dân Việt Nam.
+ Con vật thân thuộc này cũng đã đi vào thơ ca một cách rất tự nhiên. Nhà thơ Giang Nam đã từng viết:
“Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
Ai bảo chăn trâu là khổ
Tôi mơ màng như chim hót trên cao…”

1,0





1,5






1,5




4,0





III. Kết bài: 1đ’

- Hình ảnh con trâu trong hiện tại và tương lai.

- Cảm nghĩ của em về con trâu ở làng quê Việt Nam.

1,0

Tổng:


10


* Mức độ chưa tối đa: HS chưa giới thiệu đầy đủ nguồn gốc, đặc điểm, vai trò của đối tượng, còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt...

* Mức độ không đạt: HS không làm bài hoặc lạc thể loại.









Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9


TUẦN 4


CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Nguyễn Dữ)

Tiết thứ 16, 17,18:

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp của họ.

- Thấy được mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2. Kĩ năng.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.

3. Thái độ:

- Giáo dục những phẩm chất tốt đẹp: tình vợ chồng, mẹ chồng, nàng dâu. Phê phán sự ghen tuông mù quáng. Phê phán chiến tranh và những quan niệm lạc hậu của chế độ phong kiến.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.

2. Kĩ năng.

- Đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.

3. Thái độ:

- Giáo dục những phẩm chất tốt đẹp: tình vợ chồng, mẹ chồng, nàng dâu. Phê phán sự ghen tuông mù quáng.

-Phê phán chiến tranh và những quan niệm lạc hậu của xã hội.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ

III. Chuẩn bị

1.Thầy:

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động: Qua việc tổ chức các hoạt động đọc, tìm hiểu văn bản, luyện tập, HS nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp của họ.

+ Nội dung của hoạt động: Những thoongg tin về tác gải,, tác phẩm, đặc điểm của các nhân vật, ý nghĩa của tác phẩm.

+Phương pháp tổ chức dạy học:Hoạt động cặp đôi, dạy học hoạt dộng nhóm, cá nhân, vấn đáp…

2.Trò:

Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập, sản phẩm; phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp:

  • Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:

?Từ văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển cảu trẻ em “, em có suy nghĩ gì về việc hực hiện quyền trẻ em ở địa phương ta hiện nay?

*Đáp án: HS tự bộc lộ song cần đạt được các ý cơ bản:

- Sự hợp tác quốc tế, Công ước về quyền trẻ em đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền trẻ em.

- Ở địa phương ta, vấn đề quyền trẻ em được quan tâm đặc biệt.

- Trẻ em được chăm sóc ở mọi lĩnh vực: được tiêm phòng,khám chữa bệnh miễn phí, trẻ em được vui chơi, học tập trong những môi trường lành mạnh, được gia đình chăm sóc, bảo vệ…

- Nêu các hành động của bản thân trong việc tuyên truyền và thực hiện quyền trẻ em.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:


*HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian : 5 phút

- Mục tiêu :Giúp học sinh tạo tâm thế tốt vào bài học.

- Phương pháp: Hoạt động nhóm, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo bàn:

-Tìm một số câu ca dao, câu thơ nói về thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa.

- Em có suy nghĩ gì về số phận và nhân phẩm của người phụ nữ trong xẫ hội cũ qua các bài ca dao đó?

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả.






+ GV nhận xét,giới thiệu bài mới.

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.




+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét, phản biện.

- Lắng nghe.

- HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học.












- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

*HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

- Thời gian dự kiến : 75' phút

- Mục tiêu : Nắm được về tác giả, tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc.Nắm được nội dung, nghệ thuật tác phẩm, vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân…

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, 321...


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

Hướng dẫn tìm hiểu chung

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời các câu hỏi sau:

? Giới thiệu 1 vài nét về tác giả?

? Tác phẩm được sáng tác trong thời gian nào ? Giải thích nhan đề và vị trí của "Chuyện người con gái Nam Xương"?





+ GV nhận xét, chốt kiến thức.

- Cho trao đổi các chú thích trong Sgk, giải thích 1 số từ khó.

I.Tìm hiểu chung

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

-Lưu sản phẩm.

I .Tìm hiểu chung .


1. Chú thích .

* Tác giả Nguyễn Dữ/ Sgk


* Tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” là thiên truyện thứ 16 của “Truyền kì mạn lục”.




* Từ khó /Sgk

- Yêu cầu HS đề xuất cách đọc.

- GV hướng dẫn đọc: Đọc rõ ràng, diễn cảm. Phân biệt lời kể với lời đối thoại của nhân vật.

- Cho HS đọc VB.

- Nhận xét về cách đọc của HS.

? Hãy tóm tắt tác phẩm ?

- Gv nhận xét, sửa chữa, cho điểm.

- Hoạt động cá nhân

- Nghe.



-Đọc theo hướng dẫn.

- Nghe.

-Tóm tắt .

- Nghe.

2. Đọc






+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận cặp đôi về các nội dung sau :

+ Phương thức biểu đạt chính .

+ Thể loại .

+ Bố cục.

+ Đại ý .

- Cho các nhóm trình bày kết quả.





+ GV nhận xét, chốt kiến thức.




















+ Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận cặp đôi.





+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các cặp đôi chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Nghe, ghi chép.























3.Phương thức biểu đạt chính:

- Tự sự

4. Thể loại:

- Truyền kì

5. Bố cục:

3 đoạn .

+ Từ đầu -> "... cha mẹ đẻ mình": Cuộc hôn nhân của Vũ Nương và Trương Sinh, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.

+ Tiếp -> "...qua rồi": Nỗi oan khuất và cái chết thê thảm của Vũ Nương.

+ Còn lại: Cuộc sống của Vũ Nương dưới thủy cung, nàng được giải oan.

- Đại ý: Truyện kể về số phận oan nghiệt của một phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng phải tự kết liễu đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch Thể hiện ước mơ của nhân dân: người tốt bao giời cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.

* HD phân tích

II. Phân tích

II. Phân tích

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời các câu hỏi sau:

1. Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu qua những chi tiết nào? Qua các chi tiết đó em cảm nhận về Vũ Nương ban đầu?

2. Khi lấy chồng trong thời gian đầu Vũ Nương đã cư xử như thế nào?

3. Tiễn chồng đi lính nàng đã dặn dò như thế nào? Qua đó em đánh giá ntn về Vũ Nương qua lời dặn dò ấy? (hiểu gì về nàng?) .(Giá trị hiện thực: chiến tranh và thái độ người dân.)

4. Khi xa chồng Vũ Nương đã thể hiện những phẩm chất đẹp đẽ nào?

5. Những hình ảnh ước lệ của nhịp văn biến ngẫu có tác dụng gì?

6. Lời trối trăng cuối cùng của mẹ Trương Sinh cho em hiểu thêm điều gì về phẩm chất của Vũ Nương?

7. Khi bị chồng nghi ngờ không chung thủy,VN đã có hành động ntn ?

? Qua tất cả các chi tiết trên em đánh giá về Vũ Nương như thế nào?

- Yêu cầu HS trình bày kết quả.

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả.






+ GV nhận xét, chốt kiến thức.








( Hết tiết 16, chuyển tiết 17)

- Gv chuyển: Người phụ nữ như vậy lẽ ra phải được sống cuộc sống hạnh phúc. Vậy mà bi kịch đã đến với nàng.

+ Giao nhiệm vụ:

Suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

? Tác giả đã dẫn dắt câu chuyện như thế nào để nỗi oan không thể thanh minh được?

? Em có nhận xét gì về thông tin mà đứa trẻ đưa ra?

? Hậu quả của sự việc là như thế nào? Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến ?

? Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật?

? Tại sao Vũ Nương lại lấy cái chết để dãi bày nỗi oan khuất của mình?

? Qua nỗi oan khuất của Vũ Nương tác giả muốn nói lên điều gì?

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.




*Tìm hiểu cuộc sống của Vũ nương dưới thủy cung:

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau:

? Tìm chi tiết nói về cuộc sống của Vũ Nương dưới thủy cung?

? Nhận xét về thủ pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây?

?Yếu tố kì ảo đó có ý nghĩa gì?

? Vì sao Vũ Nương không muốn trở về rồi lại quyết định trở về? Tâm trạng của nàng lúc này như thế nào?

+ Suy nghĩ của em về hình ảnh Vũ Nương trở về qua làn khói mờ ảo trên mặt nước rồi biến mất?

? Qua đó tác giả muốn gửi gắm điều gì?

+ Cho HS trình bày kết quả, nhận xét chéo.

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.



? Có người cho rằng truyện phản ánh hiện thực và thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc. Ý kiến của em như thế nào?

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.























+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

-Nghe, ghi chép.

- Nghe.













+ Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.











-Nghe, ghi chép.








+ Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận, thống nhất trong cặp.
















+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các cặp đôi chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

-HS tự bộc lộ



1. Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương.

- Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp.


- Khi làm vợ: giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng bất hoà.

- Khi tiễn chồng đi lính : thông cảm với những gian nan, nguy hiểm mà chồng chịu đựng mong muốn một cuộc sống an bình có đủ chồng vợ.


- Khi chồng vắng nhà: thủy chung , yêu chồng tha thiết, mẹ hiền dâu thảo (chăm sóc mẹ chồng, lo toan ma chay, nuôi dạy con cái).

- Khi bị chồng nghi oan :

+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình.

+ Nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công, bị mắng, bị đuổi đi.

+ Thất vọng đến tột cùng phải trẫm mình tự vẫn.

=> Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, thuỷ chung son sắt đảm đang tháo vát trung hiếu, đức hạnh. Là người vợ hiền, dâu thảo, người mẹ đảm đang, yêu thương con.


2. Nỗi oan của Vũ Nương.



- Nguyên nhân:

+ Cuộc hôn nhân có phần không bình đẳng.

+ Tính đa nghi của Trương Sinh.

+ Lời nói thơ ngây của con trẻ chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ.

+ Cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh.

- Hậu quả: Để minh oan cho mình, Vũ Nương phải nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

- Cái chết của Vũ Nương có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ. Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.

3. Vũ Nương dưới thuỷ cung.

- Được cứu , được giải oan.


- Yếu tố kì ảo làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương.

- Tạo kết thúc có hậu : thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù có trải qua bao oan khuất, cuối cùng cũng được minh oan.

- Vũ Nương trở về qua làn khói mờ ảo trên mặt nước rồi biến mất làm tăng tính bi kịch của truyện.

*HD tổng kết:

+ Giao nhiệm vụ: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện.








+ GV nhận xét, chốt kiến thức.




(Hết tiết 17, chuyển tiết 18)

III. Tổng kết.

+ HS thực hiện nhiệm vụ:làm việc cá nhân

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

  • Nghe, ghi ý chính

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

+ Lối văn biền ngẫu, ước lệ.

+ Thể loại truyền kì. Phương thức tự sự xen trữ tình mang tính kịch mâu thuẫn đẩy đến đỉnh điểm.

+ Nghệ thuật dựng truyện miêu tả nhân vật kết hợp tự sự trữ tình hiện thực đan xen với yếu tố kì ảo.

+ Kết thúc có hậu.

2. Nội dung

Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện Người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thông đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.


*HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP:

- Thời gian dự kiến: 40 phút

- Mục tiêu: Củng cố được nội dung, nghệ thuật, cảm nhận về các nhân vật.

- Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: động não, 321

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

* HD luyện tập:

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời các câu hỏi sau:

1. So sánh điểm giống và khác nhau giữa truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ với truyện cổ “Vợ chàng Trương”.

2.Giá trị nhân đạo được thể hiện như thế nào trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”

+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

+ GV nhận xét, chốt kiến thức:


IV. Luyện tập

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.


+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.


IV. Luyện tập

Câu 1.

+ Điểm giống:

- Các nhân vật chính.

- Nỗi oan và cái chết của Vũ Nương.

+ Điểm khác:

- Có thêm các yếu tố kì ảo.

- Vũ Nương được giải oan.

2.Giá trị nhân đạo được thể hiện:

- Ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ qua nhân vật Vũ Nương.

- Cảm thông trước số phận khổ đau của họ.

- Tố cáo chế độ nam quyền, tố cáo chiến tranh phong kiến.

- Thể hiện niềm tin của nhân dân vào ước mơ cái thiện chiến thắng cái ác, ở hiền gặp lành, oan phải được giải.

*HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, nhóm

  • Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:

Làm bài tập:

Từ nhân vật Vũ Nương trong truyện « Chuyện người con gái Nam Xương », hãy nêu cảm nhận của em về số phận và nhân phẩm của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến ?

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất trong nhóm.


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ với bạn bè.

-Lưu sản phẩm.

- HS nêu được cảm nhận về số phận và nhân phẩm của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến 


*HOẠT ĐỘNG 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, nhóm, hoạt động với cộng đồng.

  • Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:

- Tìm đọc thêm các tác phẩm văn học cùng đề tài về hình ảnh người phụ nữ.

- Trao đổi với bạn bè, người thân về vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam từ xưa đến nay.

+ GV nhận xét, uốn nắn.

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, chia sẻ với người thân, bạn bè…


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ , lưu sản phẩm.

- Các tác phẩm văn học cùng đề tài về hình ảnh người phụ nữ.

- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

* Phát huy năng lực tự học, sáng tạo.



Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. (5’)

- Tập tóm tắt truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”, nắm vững nội dung, nghệ thuật.

- Hoàn thiện các bài tập.

- Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông, tìm hiểu cảm xúc của tác giả trước tấn bi kịch này

- Chuẩn bị bài : Xưng hô trong hội thoại (Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi)


Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9


TIẾT 19:XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng Việt. Nắm được đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. Vận dụng phù hợp trong giao tiếp, tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng:

- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.

- Kĩ năng dùng từ, đặt câu, sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.

3.Thái độ:

- Giáo dục thái độ lịch sự niềm nở và yêu, tự hào về sự giàu có phong phú của tiếng Việt.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức:

- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt .

Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.

2. Kĩ năng:

- Phân tích mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.

- Kĩ năng dùng từ, đặt câu, sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.

3.Thái độ:

- Giáo dục thái độ lịch sự niềm nở; yêu, tự hào về sự giàu có phong phú của tiếng Việt.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt.

III. Chuẩn bị

1.Thày:

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động: Qua phân tích ngữ liệu, học sinh hiểu được tính chất phong phú, tinh tế giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng Việt. Nắm được đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. Vận dụng phù hợp trong giao tiếp, tạo lập văn bản

+ Nội dung của hoạt động:Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô

+Phương pháp tổ chức dạy học:Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, cặp đôi, cá nhân..

2.Trò:

- Đọc trước bài trong sách sgk, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập, sản phẩm.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp:

  • Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2.Kiểm tra bài cũ

KT trong phần khởi động

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:


* HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 7'

- Mục tiêu: HS tạo tâm thế tốt để tiếp thu bài.

- Phương pháp: hoạt động nhóm, đóng vai.

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:

- HS trao đổi cặp đôi yêu cầu sau:

+ Đặt 1 đoạn văn đối thoại (ND nói về nhà trường) trong đó vận dụng các phương châm hội thoại đã học.

+ Nói rõ từng phương châm hội thoại trong đoạn.

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

+ Chỉ ra các từ ngữ xưng hô trong đoạn thoại, phân tích sắc thái ý nghĩa của nó.

+ GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài mới.

Trong giao tiếp, ngoài việc phải tuân thủ các phương châm hội thoại, việc sử dụng từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp cũng rất cần thiết. Thực tế hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm. Sử dụng chúng như thế nào để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.

+ HS thực hiện nhiệm vụ.









+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Lắng nghe, suy nghĩ











- HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học.






- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

* HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Thời gian: 18

- Mục tiêu:Nắm được hệ thống từ ngữ xưng hô trong hội thoại và bước đầu biết cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích ngữ liệu, thuyết trình, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép 321...


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

* Hướng dẫn tìm hiểu Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.

+ Giao nhiệm vụ:

? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong Tiếng Việt ? Hãy cho biết cách dùng những từ ngữ đó (dùng trong trường hợp nào)?

- Yêu cầu HS đọc VD mục 2 / Sgk - thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- Cho Hs trình bày kết quả thảo luận - nhận xét chéo.








- Giáo viên yêu cầu HS lấy thêm VD minh họa.

? So sánh các từ nhân xưng tiếng Việt với tiếng Anh.

- Tiếng Anh nghèo nàn: she, he, it, I, we.

? Qua đó em rút ra kết luận gì về xưng hô trong hội thoại của Tiếng Việt?

- Xưng hô phong phú giàu sắc thái biểu cảm thay đổi theo hoàn cảnh.)

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.


+ HS thực hiện nhiệm vụ:

-HS làm việc cá nhân;.



-Thảo luận nhóm.


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

-Lấy VD.

- Trao đổi - Trả lời:




- Rút ra kết luận.





-Nghe, ghi chép


I . Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô



1. Các từ ngữ dùng để xưng hô - cách sử dụng.

a. Xét ví dụ:


* Xét VD :

Đ1: + em - anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn).

+ ta - chú mày (Dế Mèn nói với Dế Choắt).

Đây là cách xưng hô bất bình đẳng dế choắt mặc cảm thấp hèn còn mèn ngạo mạn hách dịch.

Đ2: +"tôi" - "anh" (Dế Mèn - Dế Choắt ; Dế Choắt - Dế Mèn).

Cả 2 nhân vật đều xưng "tôi" - "anh" cách xưng hô bình đẳng- Mèn không còn hách dịch vì nhận ra lỗi của mình còn Choắt hết mặc cảm nói với tư cách là người bạn.






b. Bài học

- Tiếng Việt có một hệ thống xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

- Cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.

*HOẠT ĐỘNG3. LUYỆN TẬP

- Thời gian: 22’

- Mục tiêu:HS xác định được các từ ngữ xưng hô trong các văn bản cụ thể. Phân tích tác dụng của chúng. Vận dụng trong giao tiếp một cách thành thạo.

- Phương pháp: hoạt động nhóm, thuyết trình...

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

* Hướng dẫn luyện tập :

+ Giao nhiệm vụ:

- Cho HS làm theo nhóm bàn.

- Yêu cầu HS trình bày - nhận xét.

+ GV nhận xét, chốt kiến thức, giải thích thêm: Ngôi gộp: Chỉ 1 danh từ ít nhất 2 người trong đó có cả người nói và người nghe (chúng ta).

- Ngôi trừ: Chỉ một danh từ ít nhất có 2 người có người nói nhưng không có người nghe (chúng tôi).

? Giải thích: Văn bản KH, tác giả chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không xưng tôi vì sao?


+ Giao nhiệm vụ:

- Cho tổ 1, 2 làm BT 3, tổ 3,4 làm BT 4.

- Các nhóm trình bày kết quả - nhận xét chéo.

- Gv nhận xét . kl chung.















?- Yêu cầu HS phân tích tác dụng của việc dùng từ xưng hô trong lời nói của Bác.

? Trước năm 1945 người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua - trẫm) không xưng tôi ?

II. Luyện tập .

- Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả.



- Nghe, lưu sản phẩm.









- Cá nhân làm.





+ Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả:


- Làm theo nhóm tổ.

- Trình bày kết quả.

- Nghe, nhận xét.













- Suy nghĩ cá nhân, trả lời.


II. Luyện tập .

Bài 1.

- Cách xưng hô bị nhầm lẫn vì từ chúng ta chỉ ngôi số nhiều gộp cả người nói với người nghe (khác với chúng em, chúng tôi) giống như chúng mình.

- Vì ảnh hưởng của tiếng mẹ để không phân biệt được ngôi gộp với ngôi trừ.












Bài 2.

Nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản . Ngoài ra, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả.

Bài 3.

- Thánh Gióng gọi mẹ của mình theo cách gọi thông thường.

- Khi xưng hô với Sứ giả thì lại thay đổi (ta - ông) cách xưng hô như vậy cho thấy Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thường.

Bài 4.

Vị tướng (trong đoạn truyện) tuy đã trở thành nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức trọng, những vẫn gọi thầy giáo cũ của mình là thầy - con. Ngay khi thầy giáo già gọi vị tướng là ngài.

=> Cách xưng hô đó thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo.

Bài 5.

Việc xưng hô tôi - đồng bào cho người nghe cảm giác gần gũi, thân thiết đánh dấu một bước ngoặc trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ.

*HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân.

  • Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:

? Hãy phân tích ý nghĩa các từ ngữ xưng hô của chị Dậu trong văn bản “Tức nước vỡ bờ”.

+ GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ.

-Lưu sản phẩm.

Phân tích được ý nghĩa các từ ngữ xưng hô của chị Dậu trong văn bản “Tức nước vỡ bờ”.


*HOẠT ĐỘNG 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, nhóm, hoạt động với cộng đồng.

  • Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

+ Giao nhiệm vụ:

- Tự thực hiện các cuộc hội thoại đối với bạn bè, người thân. Phân tích tác dụng, sắc thái ý nghĩa của các từ ngữ xưng hô trong các cuộc hội thoại đó.

+ GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, chia sẻ với người thân, bạn bè…


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ , lưu sản phẩm.

Thực hiện được các cuộc hội thoại đối với bạn bè, người thân. Phân tích tác dụng, sắc thái ý nghĩa của các từ ngữ xưng hô trong các cuộc hội thoại đó

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. (3’)

- Hoàn thiện các bài tập, nắm vững nội dung các đơn vị kiến thức đã học.

- Chuẩn bị bài tiếp theo:Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

(Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập)



















Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9


TIẾT 20: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP


I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Học sinh nắm được 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại. Vận dụng thành thạo trong nói, viết.

2. Kĩ năng:

- Nhận diện và sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng lời dẫn trong giao tiếp để năng cao hiệu quả giao tiếp.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.

2. Kĩ năng:

- Nhận diện và sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng lời dẫn trong giao tiếp để năng cao hiệu quả giao tiếp.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt

III. Chuẩn bị

1.Thầy:

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động: qua phân tích ngữ liệu học sinh nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.Vận dụng thành thạo trong nói, viết.

+ Nội dung của hoạt động: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

+Phương pháp tổ chức dạy học: hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân…

2.Trò:

Đọc trước bài trong sách HD, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập, sản phẩm.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp:

  • Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2.Kiểm tra bài cũ 5’

* Yêu cầu:

- Hãy nêu một số từ ngữ xưng hô trong hội thoại, cách sử dụng các từ

ngữ xưng hô?

- Đặt một đoạn hội thoại ngắn, xác định và phân tích ý nghĩa của các từ ngữ xưng hô trong đoạn thoại?


Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

* HOẠT ĐỘNG1. KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian:5'

- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào bài học.

- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đóng vai.

- Kĩ thuật: Động não

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo bàn giải quyết tình huống:

Giả sử em là lớp trưởng, em vừa nghe cô hiệu trưởng thông báo là: Ngày mai (18.9), lớp 9B đi trồng cây." em sẽ truyền đạt nội dung ấy cho cả lớp bằng những cách nào?

- Yêu cầu HS giải quyết tình huống. GV dẫn dắt vào bài mới.

+ Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét, phản biện.

- Lắng nghe.

- HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học.

- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

*HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Thời gian: 18’

- Mục tiêu: Hiểu được thế nào là dẫn trực tiếp, gián tiếp, vận dụng trong nói, viết.

- Phương pháp tích cực: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, khăn trải bàn, 321…


* Hướng dẫn tìm hiểu cách dẫn trực tiếp:

+ Giao nhiệm vụ:

- Treo bảng phụ có ghi VD và câu hỏi Sgk/ 53 - cho Hs thảo luận nhóm 4 người (4’).

+ Cho các nhóm trình bày - nhận xét.







? Cách dẫn lời nói và ý nghĩ như trên gọi là cách dẫn trực tiếp. Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp?

+ GV nhận xét , chốt kiên thức.

I. Cách dẫn trực tiếp

+ HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Khái quát trả lời.



- Nghe, ghi chép

I . Cách dẫn trực tiếp.


1. Xét ngữ liệu

* Ví dụ: Sgk :

a. - Là lời nói của anh thanh niên

- Tách bằng dấu: và dấu " "

b. - ý nghĩ của người hoạ sĩ

- Tách bằng dấu : và dấu " "

Có thể đổi chỗ cho nhau.Trong trường hợp này hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu " " và dấu -

2 Bài h ọc:

- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.

*Hướng dẫn tìm hiểu cách dẫn gián tiếp:

+ Giao nhiệm vụ:

- Treo bảng phụ có ghi VD và câu hỏi Sgk/ 53 - cho HS đọc, thảo luận nhóm theo bàn (3’).

- Cho các nhóm trình bày kết quả - nhận xét.

- Gv nhận xét , kết luận chung.

? Cách sử dụng lời nói và ý nghĩ như đoạn trích trên là cách dẫn gián tiếp. Em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp và hình thức thể hiện?


+ GV nhận xét, chốt kiến thức.


? Học về cách dẫn trực tiếp và gián tiếp giúp gì cho em khi viết các bài tập làm văn?

II. Cách dẫn gián tiếp

+ HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Nghe, ghi bài


- Liên hệ thực tế.

II. Cách dẫn gián tiếp


1. Xét ngữ liệu

* Ví dụ: Sgk :

a. - Là nội dung của lời nói Lão Hạc.

- Không dùng dấu ngăn cách.

b. - Ý nghĩ của Phạm Văn Đồng

- Từ rằng có thể thay bằng từ "là".



2. Bài học

Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

*HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP

- Thời gian:15'

- Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết nhận diên, chuyển đổi lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp và ngược lại.

- Phương pháp: thảo luận nhóm, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, các mảnh ghép,321.

* Hướng dẫn luyện tập :

+ Giao nhiệm vụ:

- Cho Hs làm theo nhóm bàn, mỗi nhóm 1 bài .




+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả.





+ GV nhận xét, chốt kiến thức


III.Luyện tập

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét, phản biện.

- Nghe, lưu sản phẩm.



III. Luyện tập

Bài 1.

a. Dẫn trực tiếp phần lời dẫn bắt đầu từ" A ! Lão già" đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó.

b. Dẫn trực tiếp. Lời dẫn bắt đầu từ "Cái vườn là..." đó là ý nghĩ của nhân vật.

Bài 2.

a. + Câu có lời dẫn trực tiếp trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: "Chúng ta....anh hùng".

+ Dẫn gián tiếp: Trong "Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta...".

*HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân

  • Kĩ thuật: động não

+ Giao nhiệm vụ:

Làm bài tập sau:

Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) trong đó có sử dụng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp. Gạch chân xác định rõ lời dẫn.

+ GV nhận xét, uốn nắn.

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ.

-Lưu sản phẩm.

Viết được một đoạn văn ngắn (6-8 câu) trong đó có sử dụng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp. Gạch chân xác định rõ lời dẫn.


*HOẠT ĐỘNG 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, hoạt động với cộng đồng.

  • Kĩ thuật: động não

+ Giao nhiệm vụ:

- Tìm đọc một văn bản tự sự bất kì, ghi lại lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp trong văn bản đó.

+ GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.


+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, chia sẻ với người thân, bạn bè…

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ , lưu sản phẩm.

- HS đọc một văn bản tự sự bất kì, ghi lại được lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp trong văn bản đó.



Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. (3’)

- Hoàn thành các bài tập

- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa

- Tự nghiên cứu bài: Tóm tắt văn bản tự sự ( Yêu cầu đọc văn bản, ghi lại các sự việc chính cần có trong bài tóm tắt)

- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng ( Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi)


Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9


TUẦN 5

TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

I.Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc.

- Biết làm giàu vốn từ trong giao tiếp, tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết được ý nghĩa của từ từ ngữ trong các cụm từ và văn bản.

- Phân biệt thành thạo các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.

3.Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lòng tự hào và yêu quý tiếng Việt, ham học hỏi trau dồi ngôn ngữ.

II. Trọng tâm kiến thức:

1. Kiến thức:

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ.

- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết ý nghĩ của từ từ ngữ trong các cụm từ và văn bản.

- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.

3.Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lòng tự hào và yêu quý tiếng Việt, ham học hỏi trau dồi ngôn ngữ.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

- Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt

III. Chuẩn bị

1.Thầy:

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động: Từ việc phân tích ngữ liệu, HS nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc.

+ Nội dung của hoạt động: HS tìm hiểu sự phát triển nghĩa của từ ngữ qua phân tích ví dụ.

+Phương pháp tổ chức dạy học: hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân…

2.Trò:

Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập, sản phẩm; phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp:

  • Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2.Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra 15')

* Đề bài:

Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương qua văn bản" Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ.

* Biểu điểm, đáp án:

1.Yêu cầu chung:

+ Về kĩ năng:

- HS vận dụng kĩ năng tìm ý, lập ý, viết đoạn để làm một bài tự luận ngắn

- Bố cục bài viết mạch lạc, diễn dạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng giàu cảm xúc, văn phạm tốt.

+ Về kiến thức: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương qua văn bản" Chuyện người con gái nam Xương" của Nguyễn Dữ.

2. Yêu cầu cụ thể:

* Hình thức: Viết dưới dạng đoạn văn hoặc bài văn.

* Nội dung: Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

(1)Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương.

- Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp.

- Khi làm vợ: giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng bất hoà.

- Khi tiễn chồng đi lính : thông cảm với những gian nan, nguy hiểm mà chồng chịu đựng mong muốn một cuộc sống an bình có đủ chồng vợ.

- Khi chồng vắng nhà: thủy chung , yêu chồng tha thiết, mẹ hiền dâu thảo (chăm sóc mẹ chồng, lo toan ma chay, nuôi dạy con cái).

- Vẻ dẹp của Vũ Nương còn được thể hiện khi nàng sống dưới thuỷ cung.

=> Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, thuỷ chung son sắt đảm đang tháo vát trung hiếu, đức hạnh là người vợ hiền, dâu thảo, mẹ tốt.

(2) Nỗi oan của Vũ Nương

- Bị chồng nghi oan.Thất vọng đến tột cùng phải trẫm mình tự vẫn.

- > Cái chết của Vũ Nương có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ. (3) Xây dựng nhân vật Vũ Nương, Nguyễn Dữ đã bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.


3. Cho điểm::

*Điểm 9- 10: Bài làm đáp ứng đủ các yêu cầu trên.

Văn viết mạch lạc, đúng chính tả, dùng từ, đặt câu chính xác.Bài viết giàu cảm xúc.

*Điểm 7- 8: Bài làm đáp ứng đủ các yêu cầu trên.

Văn viết mạch lạc, đúng chính tả, dùng từ, đặt câu chính xác song có chỗ biểu cảm chưa thật sâu sắc.

*Điểm 5-6: Bài làm đáp tương đối đủ các yêu cầu của đáp án.

Sai vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

*Điểm 3 - 4: Bài làm chưa đáp ứng đủ các yêu cầu của đáp án.

Sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu chưa chính xác.

*Điểm 1- 2: Bài làm quá sơ sài, diễn đạt vụng về, trình bày không rõ ràng.

*Điểm 0: Bài làm bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.


Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

* HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 3'

- Mục tiêu: Tạo tâm thé tốt để HS tiếp thu bài mới.

- Phương pháp:Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

+ Giao nhiệm vụ:

Tìm ví dụ về hiện tượng chuyển nghĩa của từ.


+ GV nhận xét, giới thiệu vào bài:

Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu do xã hội đặt ra. Trong sự phát triển của từ tựng tiếng Việt, hiện tượng một từ ngữ có thể phát triển trên nghĩa gốc đóng vai trò quan trọng. Để biết được nghĩa của từ phát triển bằng những phương thức nào, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhận xét chéo, phản biện tích cực.



- HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học.



- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Thời gian: 12'

- Mục tiêu: Nắm được hai phương thức cơ bản để phát triển nghĩa của từ ngữ

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn.

*Hướng dẫn tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.


+ Giao nhiệm vụ:

- Treo bảng phụ có VD mục 1- Sgk/55 .

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời các câu hỏi/sgk (55)



















? Qua các ví dụ trên em rút ra kết luận gì về sự phát triển của nghĩa từ ?

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.

- GV chốt KT, ghi bảng.

? Cho ví dụ khác về các phương thức chuyển nghĩa ở tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" ?

VD: Còn "mặt mũi nào..." đối diện về phẩm chất (hoán dụ)

I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.














- Nghe, ghi bài.


- HS tìm VD


I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ



1. Xét ngữ liệu Sgk :

1. Kinh tế: Hình thức nói tắt có nghĩa là trị nước cứu đời. Ý nói: Tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước cứu giúp người đời. Chúng ta không còn dùng từ kinh tế theo nghĩa như vậy mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

2. a. Xuân (T1) chuyển tiếp từ đông sang hạng, được coi là mở đầu của năm (nguồn gốc) xuân (T2) thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển).

chuyển theo phương thức ẩn dụ.

b. Tay (T1) bộ phận phía trên của cơ thể từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc) tay (T2) nghĩa chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó (nghĩa chuyển).

->Chuyển theo phương thức hoán dụ

2. Bài học:

Từ vựng trong tiếng Việt không ngừng phát triển. Một trong những cách phát triển là phát triển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc với 2 phương thức chủ yếu: ẩn dụ, hoán dụ


*HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP

  • Thời gian: 13’

Mục tiêu: Nhận diện được cách phát triển từ vựng. Biết phát triển từ trên cơ sở nghĩa gốc để làm giàu vốn từ.

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, dạy học dự án…

  • Kĩ thuật: động não, tia chớp, các mảnh ghép, 321…

* Hướng dẫn luyện tập:

- Cho HS xác định yêu cầu của đề, cách làm bài.

- Cho HS suy nghĩ, trả lời miệng

* Bài tập 2,3 4:

+ Giao nhiệm vụ:


- Chia lớp làm 3 tổ Cho trao đổi theo bàn để làm BT 2,3,4.

Mỗi dãy làm 1 BT (5')


+ Gv đại diện trình bày kết quả của từng nhóm cho HS quan sát, nhận xét.



+ GV nhận xét, chốt kiến thức.





































- Cho Hs làm cá nhân.

- GV nhận xét, chữa.

II.Luyện tập


- Suy nghĩ cá nhân trả lời.




+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo

-Nghe, ghi bài.






































- Làm việc cá nhân, trình bày.

- Theo dõi, nhận xét.

II. Luyện tập .


Bài tập 1/56:

Xác định các nghĩa của từ “chân”?

a. Nghĩa gốc

b. Hoán dụ (chuyển)

c , d . ẩn dụ (chuyển).

Bài tập 2/57

+ Trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua, từ trà được dùng với nghĩa chuyển chứ không phải với nghĩa gốc.

=> ở đây “trà” chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Bài tập 3/57

- Từ “đồng hồ” được dùng theo nghĩa chuyển. (ẩn dụ).

Những dụng cụ dùng để đo có bề mặt giống đồng hồ

Bài tập 4/57

+ Hội chứng:

- Nghĩa gốc tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh. VD : Hội chứng viêm đường hô hấp cấp...

- Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện tình trạng 1 vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi. VD : Hội chứng phong bì...

+ Ngân hàng :

- Nghĩa gốc: kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh, quản lí tiền tệ tín dụng .VD : ngân hàng ngoại thương...

- Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ những thành phần bộ phận của cơ thể sử dụng khi cần thiết hoặc tập hợp các dữ liệu, liên quan đến một lĩnh vực để tiện tra cứu, sử dụng. VD : ngân hàng máu , ngân hàng câu hỏi...

+ Từ sốt:

- Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường, do bị bệnh. VD : sốt cao.

- Nghĩa chuyển: Trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên tăng nhanh, giá tăng nhanh. VD : sốt giá đất .

+ Từ vua :

- Nghĩa chuyển: Người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định. VD : vua điền kinh, vua bóng đá...

- Nghĩa gốc: Người đứng đầu nhà nước. VD : Vua Lí Thái Tổ ...

Bài tập 5/57

- Từ "mặt trời", trong câu thơ thứ 2 được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ.

- Tác giả gọi Bác Hồ là "mặt trời" dựa trên mối quan hệ tương đồng theo cảm nhận của nhà thơ, đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ. Bởi vì sự chuyển nghĩa của từ ”mặt trời” trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể giải thích trong từ điển.

*HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn.

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân

  • Kĩ thuật: động não

+ Giao nhiệm vụ:

- Cho ví dụ về một số từ, tập phát triển nghĩa của chúng heo hai phương thức đã học.


+ GV nhận xét, chốt kiến thức


+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ.

-Lưu sản phẩm.

- Lấy ví dụ về một số từ, phát triển được nghĩa của chúng heo hai phương thức ẩn dụ hoặc hoán dụ.



*HOẠT ĐỘNG 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Mục tiêu: Củng cố kiến thức đẫ học;phát triển năng lực tự học, sáng tạo của HS

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, hoạt động với cộng đồng.

  • Kĩ thuật: động não


+ Giao nhiệm vụ:

- Đọc một đoạn trích của “Truyện Kiều” trong sgk, trao đổi với bạn bè, người thân, chỉ ra các từ đã có sự phát triển trên cơ sở nghĩa gốc.



+ GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, trao đổi với bạn bè, người thân làm bài tập.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ.

-Lưu sản phẩm.

- Đọc đoạn trích của “Truyện Kiều” trong sgk, trao đổi với bạn bè, người thân, chỉ ra được các từ đã có sự phát triển trên cơ sở nghĩa gốc.


Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. (2’)

- Học thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thành các bài tập.

- Chuẩn bị bài: Hoàng Lê nhất thống chí, Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

(Đọc kĩ 2 văn bản, tập tóm tắt, trả lời câu hỏi/ Sgk)


Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

Tiết thứ: 22,23,24

Tên bài: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

Hồi thứ 14: Đánh đồn Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận,

bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài

Hướng dẫn đọc thêm:

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

Tiết thứ: 22,23,24



I.Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

- Có những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ.

- Nắm được nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi.

- Biết đựơc một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.

2. Kĩ năng:

- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.

- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan.

3.Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào dân tộc đồng thời căm thù bọn cướp nước, bán nước hại dân.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ.

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.

2. Kĩ năng:

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.

- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan.

3.Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào dân tộc đồng thời căm thù bọn cướp nước, bán nước hại dân.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ

III. Chuẩn bị

1.Thầy: ( Giáo án điện tử)

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động: Từ việc tổ chức các hoạt động đoc- tìm hiểu văn bản, HS nắm được những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, nắm được nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.

+ Nội dung của hoạt động: Tìm hiểu tác gải, tác phẩm; hình ảnh người anh hùng dân tộc Qquang Trung – Nguyễn Huệ.

+Phương pháp tổ chức dạy học: hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp

+ Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí; soạn giáo án, bản đồ "Quang Trung đại phá quân thanh".

2.Trò:

Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập, sản phẩm; phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp:

  • Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2.Kiểm tra bài cũ: 5’

* Hỏi: Kể tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” ? Nêu ý nghĩa của yếu tố kì ảo trong văn bản?

* TL: - Kể tóm tắt.

- Ý nghĩa của yếu tố kì ảo:

+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương.

+ Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù có trải qua bao oan khuất, cuối cùng cũng được minh oan.

+ Tăng tính bi kịch của truyện.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt, năng lực cần phát triển

* HOẠT ĐỘNG1. KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 5'

- Phương pháp: sở dụng trực quan, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não.

- Cho HS xem đoạn clip về hình ảnh Quang Trung đại phá quân Thanh.

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời câu hỏi sau: Đoạn clip trên gợi cho em nhớ tới chiến thắng nào? Nhân vật lịch sử nào?








+ GV nhận xét, giới thiệu vào bài.

- Đoạn clip gợi hình ảnh Quang Trung với chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa, gợi lại không khí lịch sử của nước ta cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.Đó là thời kì khủng hoảng của chế độ phong kiến. Điều đó cũng được các tác giả tái hiện hết sức chân thực trong "Hoàng Lê nhất thống chí". Các ông vua thời Lê- Mạc thì chẳng ra vua: Lê Hiển Tông chỉ còn biết"chắp tay rủ áo" cam phận làm bù nhìn, bạc nhược. Lê Chiêu Thống đê hèn khuất phục trước giặc Mãn Thanh mong cứu vãn cái ngai vàng sắp đổ. Ông vua cuối cùng Lê Duy Mật "chỉ là một cục thịt trong cái túi da" mà thôi. bên phủ chúa, Trịnh Sâm hoang dâm vô độ, ăn chơi xa hoa, say mê Đặng Thị Huệ, bỏ con trưởng lập con thứ dẫn đến cảnh đánh giết lẫn nhau..Đối lập với đó là hình ảnh tuyệt đẹp của người anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Đoạn trích hôm nay phần nào giúp ta hiểu được điều đó.

- Quan sát



+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Thời gian: 80'

- Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm và đoạn trích.Nắm được bố cục, đại ý của đoạn trích. Phân tích rút ra đặc điểm cơ bản của các hình tượng nhân vật: Quang Trung, quân Thanh, vua tôi Lê Chiêu Thống.

- Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp…

- Kĩ thuật: Động não, XYZ, 321

*HD tìm hiểu chung

+ Giao nhiệm vụ:

HS trả lời các câu hỏi sau:

? Giới thiệu vài nét về tác giả ?

? Tác phẩm được sáng tác trong thời gian nào ?

- Gv giới thiệu tác giả.về tác phẩm , đoạn trích.

- Cho HS tìm hiểu chú thích Sgk.


Gv HD đọc: Ngữ điệu phù hợp với từng nội dung, lời kể, từng trận đánh, giọng phấn chấn.

- Cho HS thay nhau đọc văn bản.

- Nhận xét về cách đọc của Hs. Gv HD đọc: Ngữ điệu phù hợp với từng nội dung, lời kể, từng trận đánh, giọng phấn chấn.

- Cho HS thay nhau đọc văn bản.

- Nhận xét về cách đọc của Hs.

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.

+ Giao nhiệm vụ: Trao đổi theo nhóm bàn (3’) các nội dung sau :

+ Phư­ơng thức biểu đạt chính .

+ Thể loại .

+ Bố cục.

- Cho các nhóm trình bày kết quả.







- Gv nhận xét, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Dựa vào chú thích * để giới thiệu .

- Nghe, ghi chép.



- Nghe.




+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.


+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Nghe, ghi chép.


I. Tìm hiểu chung


1. Chú thích .

a. Tác giả: Ngô gia văn phái

b. Tác phẩm.

- Xuất xứ : Hồi 14 của “Hoàng Lê nhất thống chí”.

* Từ khó (Sgk).

2. Đọc .












3. P­hương thức biểu đạt chính: tự sự.

4.Thể loại:

Tiểu thuyết lịch sử,viết theo lối chương hồi.

5. Đại ý:

Đoạn trích dựng lên bức tranh sinh động về ng­­­ười anh hùng Nguyễn Huệ và sự thảm bại nhục nhã của bọn xâm l­ược và bọn bán nước.

6.Bố cục: 3 đoạn

Đ1 : Từ đầu -> 1788

Đ2 : Tiếp ...kéo vào thành

Đ3: Còn lại.

* HD phân tích:

+ Giao nhiệm vụ: 5’

HS trao đổi cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau:


? Theo dõi phần đầu VB cho biết Bắc Bình Vư­ơng phản ứng ntn khi đ­ược tin quân Thanh đến Thăng Long và vua Lê thụ phong (nhận phong An Nam quốc vương của nhà Thanh) ? Phản ứng ấy cho thấy con ngư­ời Bắc Bình V­ương ntn ?

? Theo dõi tiếp phần văn bản cho biết việc Bắc Bình Vương nghe lời tướng sĩ lên ngôi lấy hiệu Quang Trung, tự mình ra lệnh xuất quân cho thấy thêm điều gì ở vị vua này?

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.



( Hết tiết 22, chuyển tiết 23)

+ Giao nhiệm vụ:

- Đọc đoạn vua Quang Trung cười (T65...nói trước).

*HĐ cá nhân trả lời câu hỏi:

? Em đọc được những cảm xúc tư tư­ởng nào của vua Quang Trung trong những lời chỉ dụ quân sĩ của ông? Từ đó, em hiểu thêm gì về vị vua này ?

- GV chốt.

? Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết việc Quang Trung dùng Ngô Thì Nhậm chủ m­ưu rút quân khỏi Thăng Long, tha tội cho Ngô Văn Sở cho thấy năng lực nào của ông?

? Ý muốn lâu dài tránh chuyện binh đao với phư­ơng Bắc để phúc cho dân cho thấy thêm khả năng nào của Quang Trung?

? Sự việc khao quân vào ngày 30 tháng chạp cùng lời hứa hẹn đón năm mới ở Thăng Long vào ngày 7 Tết cho thấy năng lực đặc biệt nào của vua Quang Trung

? Qua các sự việc trên đã nói với ta về một vị vua ntn?

- GV nhận xét chốt kiến thức.



- Cho HS đọc “Cả năm...lấy hết”.

? Tóm tắt 2 trận đánh ở Phú Xuyên và Hạ Hồi ?

? Có gì đặc biệt trong cách đánh của vua Quang Trung ở 2 trận này.

đ Bí mật, bất ngờ, đảm bảo thắng lợi tránh được th­ương vong lớn.

? Trận Ngọc Hồi diễn ra ntn, đã tỏ rõ sức mạnh toàn diện của quân Tây Sơn ra sao?

? Trong chiến trận hình ảnh vua Quang Trung hiện lên ntn?

? Nhận xét lời văn của tác giả trong đoạn này?

- Nhận xét: Âm hưởng sôi nổi hào hứng.

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời các câu hỏi sau:

? Theo dõi phần cuối văn bản cho biết trong khi quân Tây Sơn tiến đánh như vũ bão thì c.s của các tướng lĩnh nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống ở Thăng Long diễn ra ntn ?

? Điều này nh­ư báo tr­ước số phận của bọn c­ướp nước và bán n­ước cầu vinh, đó là số phận ntn?

đ Sẽ phải chịu thảm bại trước quân Tây Sơn.

? Sự thất bại thảm hại của tướng lĩnh nhà Thanh đ­ược miêu tả như­ thế nào? Trong những chi tiết kể về cuộc tháo chạy của tướng lĩnh nhà Thanh, em thấy chi tiết nào hài hước nhất thảm hại nhất?

? Lí giải sự thất bại mau chóng của quân Thanh ?

đ Chủ quan, chiến đấu không vì mục đích chính nghĩa, quân TS mưu trí, dũng cảm.

? Vua tôi Lê Chiêu Thống đã có hành động gì khi nghe tin Ngọc Hồi thất thủ?

? Cách bỏ chạy của vua tôi Lê Chiêu Thống có gì đặc biệt?

? Vậy Lê Chiêu Thống có thực hiện đư­ợc ý đồ của mình nh­ư nhan đề của tác phẩm không? Vì sao?

+ GV nhận xét, chốt kiến thức: Một ông vua hèn mạt bán n­ước cầu vinh có làm vua cũng chỉ là bù nhìn vì vậy thống nhất chỉ là ảo ảnh.

? Em có nhận xét gì về lối văn trần thuật ở đoạn này ?

II. Phân tích


+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong cặp.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.




.




+ HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc theo yêu cầu.


-HĐ cá nhân trả lời câu hỏi





- Nghe, ghi chép.





















+ HS thực hiện nhiệm vụ:

- Đọc theo yêu cầu.

- Tóm tắt 2 trận đánh.

-HĐ cá nhân trả lời câu hỏi







- Nhận xét






+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.























  • Nghe, lưu sản phẩm.

II. Phân tích

1. Hình t­ượng ng­ười anh hùng Nguyễn Huệ.
















- Ngay thẳng, c­ương trực, căm ghét bọn xâm lược và kẻ bán n­ước.

- Mạnh mẽ, quyết đoán.












- Có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:

+ Sáng suốt trong việc phân tích thời cuộc và thế tương quan giữa ta và địch.

+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người, có mưu l­ược dùng ngư­ời.

Có tài khích lệ quân sĩ chiến đấu vì nghĩa lớn đó là nền độc lập tự do của dân tộc.

- Tầm nhìn xa trông rộng của một nhà chính trị có tư­ t­ưởng chuộng hòa bình.


=> Quang Trung là một vị vua yêu n­ước, sáng suốt có tài cầm quân.













- Trong chiến trận Quang Trung là tổng chỉ huy oai phong lẫm liệt, quả cảm.




b. Sự thất bại thảm hại của quân t­ướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua quan bán n­ước.

* Quân t­ướng nhà Thanh.


- T­ướng bất tài, huênh hoang kiêu căng.

- Quân ô hợp, không có kỷ luật.

* Số phận thảm hại của bọn vua quan bán n­ước, hại dân






















-Là những kẻ hèn nhát, nhục nhã bán nước cầu vinh.



- Giọng văn ngậm ngùi, xót xa.

* HD tổng kết:

+ Giao nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm theo 2 bàn, trả lời các câu hỏi sau: Khái quát nội dung đã học.


+ GV nhận xét, chốt kiến thức:







( Hết tiết 23, chuyển tiết 24)

III. Tổng kết

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân; thảo luận, thống nhất trong nhóm.

+ HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp; nhận xét chéo, phản biện tích cực.


III. Tổng kết

Ghi nhớ (Sgk/).

*Nghệ thuật: Lối kể chuyện mạch lạc, khách qua

- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh chính xác, nghệ thuật cường điệu.

- Ngòi bút miêu tả chân thực, sinh động.

* Nội dung:

+ Hình ảnh oai phong lẫm liệt của người anh hùng Nguyễn Huệ.

+ Bộ mặt thảm hại của quân tướng nhà thanh. sự đớn hèn nhục nhã của vua tôi Lê Chiêu thống

HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP

- Thời gian: 15'

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép.

* HD luyện tập , củng cố

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời.( chia lớp thành 4 nhóm)

Nhóm 1,2: Khí thế chiến thắng của quân ta và thất bại thảm hại của quân giặc trong văn bản này giống với văn bản nào đã học?

Nhóm 3,4: Theo em, Tại sao các tác giả vốn trung thành với nhà Lê lại có thể viết thực và hay như thế về người anh hùng Nguyễn Huệ?

III. Luyện tập

- Trao đổi - Trả lời .




Cá nhân nêu cảm nhận.


III. Luyện tập

- Giống với khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn tr­ước giặc minh xâm lược TK 16 trong "Bình Ngô Đại Cáo" của Nguyễn Trãi.


*HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn.

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, nhóm

  • Kĩ thuật: động não

+ Giao nhiệm vụ:

HS làm bài tập: Từ lời phủ dụ của Quang Trung trong văn bản “Hoàng lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc?

+ GV nhận xét, chốt kiến thức

+ HS thực hiện nhiệm vụ: viết đoạn văn (làm ở nhà)


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ.

-Lưu sản phẩm.

- Nêu được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc.

*HOẠT ĐỘNG 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG

  • Thời gian: (Có thể làm ở nhà)

  • Mục tiêu: Củng cố kiến thức đẫ học;phát triển năng lực tự học, sáng tạo của HS

  • Phương pháp tích cực: Hoạt động cá nhân, nhóm, hoạt động với cộng đồng.

  • Kĩ thuật: động não

+ Giao nhiệm vụ:

- Tìm đọc thêm một số đoạn trích của “Hoàng Lê nhất thống chí”, trao đổi với bạn bè, người thân về nội dung, ý nghĩa của tác phẩm.


+ GV nhận xét, đánh giá


+ Thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, chia sẻ với người thân, bạn bè…

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: chia sẻ , lưu sản phẩm.


* Hướng dẫn đọc thêm: 25’

Văn bản: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Vũ Trung tùy bút)*

* Mức độ cần đạt:

- Bước đầu làm quen với thể loại tùy bút thời kì trung đại.

- Cảm nhận được nội dung phản ánh XH của tùy bút trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1.Kiến thức: - Hiểu sơ giản về thể văn tùy bút thời trung đại.

- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiểu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh.

- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại túy bút thời kì trung đại ở Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại.

- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê - Trịnh.

3.Thái độ: Có thái độ phê phán chế độ xã hội, giai cấp thống trị xa hoa, nhũng nhiễu,...

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ

* Hướng dẫn đọc thêm:

- Cho HS đọc văn bản.

- Gợi ý bằng một số câu hỏi:

? Văn bản có xuất xứ như thế nào? thuộc thể loại gì?

? Những nét nghệ thuật thành công của văn bản?

? Qua đó tác giả muốn thể hiện tư tưởng chủ đề gì?

- HS cần hiểu được:

- Bằng lối văn ghi chép sự việc cụ thể, chân thực sinh động " Chuyện cũ..." phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh . Cụ thể là:

a. Thú ăn chơi của chúa Trịnh: - Thú chơi đèn đuốc.

- Thú chơi cây cảnh, chim quí, thú lạ...

=> Ăn chơi xa hoa, cầu kì lố lăng tốn kém, sô bồ thiếu văn hóa.

Dùng quyền lực chiếm đoạt, không ngại tốn kém công sức của mọi người.

b. Sự tham lam nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa.

- Chúng vơ vét của dân bằng thủ đoạn tác oai, tác quái, vừa ăn cướp vừa la làng.

c. Thể hiện thái độ tố cáo, khinh bỉ bọn quan lại trong phủ và chúa Trịnh. Phê phán, báo trước sự diệt vong của chế độ phong kiến.

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. (5’)

- Tóm tắt và nắm được giá trị của 2 văn bản trên.

- BT: Cảm nghĩ của em về người anh hùng Nguyễn Huệ?

- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng

( Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi)






















Ngày soạn:


Dạy

Ngày


Tiết


Lớp

9

TIẾT 25:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp)

I.Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

2. Kỹ năng:

- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.

- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp.

3. Thái độ:

- Có ý thức trân trọng, trau dồi và phát triển từ vựng làm phong phú thêm vốn từ Tiếng Việt.

II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

- Việc tạo từ ngữ mới.

- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

2. Kỹ năng:

- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.

- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp.

3. Thái độ:

- Có ý thức trân trọng, trau dồi và phát triển từ vựng làm phong phú thêm vốn từ Tiếng Việt.

4. Những năng lực cụ thể HS cần phát triển:

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác

- Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ

- Nhóm năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt.

III. Chuẩn bị

1.Thầy: ( Giáo án điện tử)

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động: Từ việc phân tích ngữ liệu, HS nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

+ Nội dung của hoạt động: Sự phát triển từ vựng bằng cách tạo từ ngữ mới và mượn từ của tiếng nước ngoài.

+Phương pháp tổ chức dạy học: hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân…

2.Trò:

Đọc trước bài, dự kiến trả lời các câu hỏi, bài tập, sản phẩm; phiếu học tập.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp:

  • Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra trong hoạt động khởi động.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

3. Tổ chức dạy và học bài mới:

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG:

- Thời gian: 5'

- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào bài mới.

- Phương pháp: Thuyết trình.

- Kĩ thuật: Động não.



+ Giao nhiệm vụ:

Hãy vẽ sơ đồ tư duy về cách phát triển của từ vựng mà em đã học.

- Yêu HS báo cáo kết quả.


+ GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.

Đưa ví dụ: “xe đạp”. Có thể phát triển từ bằng cách nào khác không?

Giới thiệu vào bài: Ở tiết 21, chúng ta đã tìm hiểu sự phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc với 2 phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ. Bên cạnh đó còn có những cách khác để phát triển nghĩa của từ tiếng Việt. Cụ thể như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay.

+ HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân. + HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: 1 HS lên bảng làm, nhận xét chéo, phản biện tích cực.

- Lắng nghe, suy nghĩ


- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.

HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Thời gian:15'

- Mục tiêu: Nắm được cách phát triển của từ vựng là tạo từ mới và mượn tiếng nước ngoài.

- Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn



* Hướng dẫn tìm hiểu sự biến đổi và phát triển của từ ngữ:

+ Giao nhiệm vụ:

HS trao đổi nhóm bàn (5’) để trả lời câu 1- Sgk/72.




- Cho các nhóm trình bày kết quả.







* GV nhận xét, chốt kiến thức.

- Điện thoại di động: điện thoại, vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.

- Kinh tế trí thức: nền KT dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.

- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn chính sách ưu đãi.