Docly

Bộ Đề Thi Sinh 10 HK2 Năm Học 2020-2021 Có Đáp Án

Bộ Đề Thi Môn Sinh 10 Học Kỳ 2 Năm Học 2020-2021 Có Đáp Án – Sinh Học Lớp 10 được Trang Tài Liệu sưu tầm với các thông tin mới nhất hiện nay. Đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài. Cũng như hỗ trợ thầy cô trong quá trình giảng dạy. Hy vọng những tài liệu này sẽ giúp các em trong quá trình ôn luyện và đạt kết quả cao trong bài thi sắp tới.

Bộ Đề Thi Sinh 10 HK2 Năm Học 2020-2021

Dưới đây là bản đọc trực tuyến giúp thầy cô và các em học sinh có thể nghiên cứu Online hoặc bạn có thể tải miễn phí với phiên bản word để dễ dàng in ấn cũng như học tập Offline

ĐỀ 1

ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút


I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách :

a. Phân đôi b. Tiếp hợp c. Nẩy chồi d. Hữu tính

Câu 2. Hình thức sinh sản có thể tìm thấy ở nấm men là :

a. Tiếp hợp và bằng bào tử vô tính b. Phân đôi và nẩy chồi

c. Tiếp hợp và bằng bào tử hữu tính d. Bằng tiếp hợp và phân đôi

Câu 3. Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc ?

a. Các chất phênol b. Chất kháng sinh c. Phoocmalđêhit d. Rượu

Câu 4. Vi sinh vật sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ PH của môi trường là :

a. Xạ khuẩn b. Vi khuẩn lam c. Vi khuẩn lăctic d. Vi khuẩn lưu huỳnh

Câu 5 Nhóm vi sinh vật sau đây có nhu cầu độ ẩm cao trong môi trường sống so với các nhóm vi sinh vật còn lại là :

a. Vi khuẩn b. Nấm men c. Xạ khuẩn d. Nấm mốc

Câu 6. Điều sau đây đúng khi nói về vi rút là :

a. Là dạng sống đơn giản nhất

b. Dạng sống không có cấu tạo tế bào

c. Chỉ cấu tạo từ hai thành phần cơ bản prôtêin và axit nuclêic

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 7. Cấu tạo nào sau đây đúng với vi rut?

a. Tế bào có màng , tế bào chất , chưa có nhân

b. Tế bào có màng , tế bào chất , có nhân sơ

c. Tế bào có màng , tế bào chất , có nhân chuẩn

d. Có vỏ capsit chứa bộ gen bên trong

Câu 8. Dựa vào hình thái ngoài , virut được phân chia thành các dạng nào sau đây?

a. Dạng que, dạng xoắn

b. Dạng cầu, dạng khối đa diện, dạng que

c. Dạng xoắn , dạng khối đa diện , dạng que

d. Dạng xoắn , dạng khối đa diện, dạng phối hợp

Câu 9. Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào chủ ?

a. Giai đoạn xâm nhập b. Giai đoạn sinh tổng hợp

c. Giai đoạn hấp phụ d. Giai đoạn phóng thích

Câu 10. Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?

a. Thể thực khuẩn b.H5N1 c. HIV d. Virut của E.coli

Câu 11. Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác, được gọi là

a. Vi sinh vật cộng sinh b. Vi sinh vật hoại sinh

c. Vi sinh vật cơ hội d. Vi sinh vật tiềm tan

Câu 12. Quá trình phát triển của bệnh AIDS có mấy giai đoạn ?

a.5 b.4 c.3 d.2

Câu 13. Biện pháp nào sau đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?

a. Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế b. Không tiêm chích ma tuý

c. Có lối sống lành mạnh d. Tất cả các biện pháp trên

Câu 14. Bệnh nào sau đây không phải do Virut gây ra ?

a. Bại liệt b. Viêm gan B c. Lang ben d. Quai bị

Câu 15. Sinh vật nào sau đây là vật trung gian làm lan truyền bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất .

a. Virut b. Vi khuẩn c. Động vật nguyên sinh d. Côn trùng

Câu 16. Bệnh truyền nhiễm sau đây lây truyền qua đường tình dục là :

a. Bệnh giang mai b. Bệnh lậu c. Bệnh viêm gan B d. Cả a,b,c đều đúng

Câu 17. Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh được gọi là :

a. Kháng thể b. Miễn dịch c. Kháng nguyên d. Đề kháng

Câu 18. Yếu tố nào sau đây không phải của miễn dịch không đặc hiệu ?

a. Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc .

b. Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt , nước mặt , dịch vị .

c. Huyết thanh chứa kháng thể tiêm điều trị bênh cho cơ thể .

d. Các đại thực bào , bạch cầu trung tính của cơ thể .

Câu 19. Hoạt động sau đây thuộc loại miễn dịch thể dịch là :

a. Thực bào b. Sản xuất ra bạch cầu

c. Sản xuất ra kháng thể d. Tất cả các hoạt động trên

Câu 20. Chất gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là :

a. Độc tố b. Kháng thể c. Chất cảm ứng d. Hoocmon

Câu 21. Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là :

a. Ôxi, nước và năng lượng b. Nước, đường và năng lượng

c. Nước, khí cacbônic và đường d. Khí cacbônic, nước và năng lượng

Câu 22. Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là

a. ATP b. NADH c. ADP d. FADH2

Câu 23. Năng lượng giải phóng khi tế bào tiến hành đường phân 1 phân tử glucôzơ là :

a. Hai phân tử ADP b. Một phân tử ADP

c. Hai phân tử ATP d. Một phân tử ATP

Câu 24. Quá trình ô xi hoá tiếp tục axit piruvic xảy ra ở

a. Màng ngoài của ti thể b. Trong chất nền của ti thể

c. Trong bộ máy Gôn gi d. Trong các ribôxôm

Câu 25. Trong chu trình Crep, mỗi phân tử axeetyl-CoA được oxi hoá hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?

a. 4 phân tử b. 2 phân tử c. 3 phân tử d. 1 phân tử

Câu 26. Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thông qua sử dụng năng lượng của ánh sáng được gọi là :

a. Hoá tổng hợp b. Hoá phân li c. Quang tổng hợp d. Quang phân li

Câu 27. Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp

a. Khí ôxi và đường b. Đường và nước

c. Đường và khí cabônic d. Khí cabônic và nước

Câu 28. Phát biểu sau đây đúng khi nói về cơ chế của quang hợp là :

a. Pha sáng diễn ra trước , pha tối sau b. Pha tối xảy ra trước, pha sáng sau

c. Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời d. Chỉ có pha sáng , không có pha tối

Câu 29. Pha tối quang hợp xảy ra ở :

a. Trong chất nền của lục lạp b. Trong các hạt grana

c. Ở màng của các túi tilacôit d. Ở trên các lớp màng của lục lạp

Câu 30. Hoạt động sau đây xảy ra trong pha tối của quang hợp là :

a. Giải phóng ô xi

b. Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbonhidrat

c. Giải phóng điện tử từ quang phân li nước

d. Tổng hợp nhiều phân tử ATP

Câu 31. Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?

a. Chu trình Canvin b. Chu trình Crep

c. Chu trình Cnôp d. Tất cả các chu trình trên

Câu 32. Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:

a. Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp

b. Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp

c. ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng

d. Cả a, b, c đều có nội dung sai

Câu 33. Trong 1 chu kỳ tế bào , kỳ trung gian được chia làm

a. 1 pha b. 3 pha c. 2 pha d. 4 pha

Câu 34. Quá trình phân chia nhân trong một chu kù nguyên phân bao gồm

a. Một kỳ b. Ba kỳ c. Hai kỳ d. Bốn kỳ

Câu 35. Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân ?

a. Kỳ đầu , kỳ sau , kỳ cuối , kỳ giữa b. Kỳ sau ,kỳ giữa ,Kỳ đầu , kỳ cuối

c. Kỳ đầu , kỳ giữa , kỳ sau , kỳ cuối d. Kỳ giữa , kỳ sau , kỳ đầu , kỳ cuối

Câu 36. Số lượng tế bào con sinh ra từ 1 tế bào mẹ sau 1 lần nguyên phân là bao nhiêu?

a. 1 tế bào b. 2 tế bào c. 3 tế bào d. 4 tế bào

Câu 37. Phát biểu sau đây đúng khi nói về giảm phân là :

a. Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể

b. Có một lần phân bào

c. Chỉ xảy ra ở các tế bào xô ma

d. Tế bào con có số nhiễm sắc thể bằng 1 nửa so với tế bào mẹ

Câu 38. Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là :

a. 5 b.10 c.15 d.20

Câu 39. Nhờ những quá trình nào mà bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ?

a. Giảm phân b. Thụ tinh c. Nguyên phân d. Cả 3 quá trình

Câu 40. Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là :

a. Quang dị dưỡng b. Hoá dị dưỡng c. Quang tự dưỡng d. Hoá tự dưỡng

II. Phần tự luận

Câu 1 (1,0 điểm). Một nhóm gồm 4 tế bào sinh dục đực ở người, mỗi tế bào thực hiện nguyên phân 4 lần liên tiếp.

  1. Hãy cho biết quá trình trên đã tạo ra bao nhiêu tế bào con?

  2. Nếu tất cả các tế bào vừa được hình thành ở trên đều trải qua quá trình giảm phân và hình thành tinh trùng thì có bao nhiêu tinh trùng được tạo ra?

Câu 2 (1,0 điểm). Bệnh truyền nhiễm lây lan theo các phương thức nào? Làm thế nào để phòng chống bệnh truyền nhiễm?


---------------------Hết------------------

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng 0,2 điểm


1a

2b

3b

4c

5a

6d

7d

8d

9c

10c

11c

12c

13d

14c

15d

16d

17b

18c

19c

20b

21d

22a

23c

24b

25b

26c

27d

28a

29a

30b

31a

32d

33b

34d

35c

36b

37d

38d

39d

40d

II. Phần tự luận (2,0 điểm)

Câu 1.

Mã đề 01, 03

  1. 3 x 23 = 24 tb con (0,5đ)

  2. 24 x 4 = 96 tinh trùng (0,5đ)

Mã đề 02, 04

  1. 4 x 24 = 64 tb con (0,5đ)

b. 64 x 4 = 256 tinh trùng (0,5đ)

Câu 2.

a. Các phương thức lây bệnh truyền nhiễm (0,5đ)

- Qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm vi sinh vật bay trong không khí)

- Qua đường tiêu hóa (thức ăn, nước uống)

- Qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, quan hệ tình dục, hôn nhau hay qua đồ dùng hàng ngày…

- Qua vết cắn động vật hoặc côn trùng

- Mẹ truyền cho con qua nhau thai hoặc lúc sinh nở và cho con bú

b. phòng chống bệnh truyền nhiễm (0,5đ)

- Tiêm phòng vacxin

- Vệ sinh cơ thể, môi trường

- Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh

- Ăn uống đầy đủ, vận động hợp lý.

- Khi có mầm bệnh sử dụng thuốc kháng sinh trị bệnh (trừ bệnh do virut)


-----------------Hết----------------


ĐỀ 2

ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

 Câu 1: Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là tế bào

A. cơ tim. B. hồng cầu. C. bạch cầu. D. thần kinh.

Câu 2: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở đầu pha

A. tiềm phát. B. lũy thừa. C. cân bằng. D. suy vong.

Câu 3: Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng của quá trình

A. lên men rượu. B. phân giải protein.

C. lên men lactic. D. phân giải polisaccarit.

Câu 4: Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở pha

A. tiềm phát. B. cân bằng. C. luỹ thừa. D. suy vong.

Câu 5: Mục đích của việc sử dụng môi trường nuôi cấy liên tục trong công nghiệp là để

A. thu nhiều sản phẩm và sinh khối tế bào vi sinh vật.

B. hạn chế sinh trưởng của vi sinh vật.

C. duy trì mật độ tế bào vi sinh vật ở mức tối thiểu trong dịch nuôi cấy.

D. tăng thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.

Câu 6: Để phân giải tinh bột, vi sinh vật cần tiết ra loại enzim nào sau đây?

A. Proteaza. B. Lipaza. C. Nucleaza. D. Amilaza.

Câu 7: Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào sau đây?

A. Làm tương. B. Muối dưa. C. Làm nước mắm. D. Làm giấm.

Câu 8: Trong hô hấp kị khí, chất nhận điện tử cuối cùng là một

A. ôxi phân tử. B. phân tử hữu cơ.

C. phân tử vô cơ. D. phân tử cacbonhidrat.

Câu 9: Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon nào sau đây?

A. Ánh sáng và chất hữu cơ. B. Ánh sáng và CO2.

C. Chất vô cơ và CO2. D. Ánh sáng và chất vô cơ.

Câu 10: Lần đầu tiên, virut được phát hiện trên cây

A. thuốc lá. B. cà chua. C. dâu tây. D. đậu Hà Lan.

Câu 11: Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là của kì

A. cuối. B. trung gian. C. giữa. D. đầu.

Câu 12: Câu nào sau đây khi nói về vi sinh vật là sai?

A. Tuy rất đa dạng nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung nhất định.

B. Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy được.

C. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.

D. Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng lại rất hẹp.

Câu 13: Vi khuẩn E.Coli, kí sinh trong hệ tiêu hoá của người, chúng thuộc nhóm vi sinh vật ưa

A. ấm. B. nhiệt. C. lạnh. D. kiềm.

Câu 14: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là

A. hô hấp hiếu khí. B. đồng hoá. C. hô hấp kị khí. D. lên men.

Câu 15: Các tia tử ngoại có tác dụng

A. đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào vi sinh vật.

B. tham gia vào các quá trình thuỷ phân trong tế bào vi khuẩn.

C. gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn.

D. tăng hoạt tính enzim.

Câu 16: Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?

A. Chất kháng sinh. B. Cồn. C. Rượu. D. Phenol.


II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: So sánh nguyên phân và giảm phân? (1,5 điểm)

Câu 2: Hãy nêu một số ứng dụng mà con người đã sử dụng các yếu tố lí học để khống chế vi sinh vật có hại? Cho ví dụ cụ thể? (1,5 điểm)

Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo và hình thái của virut? (1,5 điểm)

Câu 4: 5 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 2 đợt, số tế bào con tạo thành là bao nhiêu? (0,5 điểm)

Câu 5: Trong thời gian 7 ngày, từ một tế bào trùng giày đã cho ra tất cả 128 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu? (1 điểm)

--------------------------------------

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKII

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

D

C

B

C

A

D

B

C

B

A

B

D

A

D

C

A


II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: So sánh nguyên phân và giảm phân? (1,5 điểm) (mỗi ý 0,1 điểm)

* Giống nhau

- Đều là hình thức phân bào.

- Đều có một lần nhân đôi ADN.

- Đều có kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

- NST đều trải qua những biến đổi tương tự như: tự nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn,...

- Màng nhân và nhân con tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì cuối.

- Thoi phân bào tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì đầu.

- Diễn biến các kì của giảm phân II giống với nguyên phân.

* Khác nhau

Nguyên phân

Giảm phân

Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.

Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

Có một lần phân bào.

Có hai lần phân bào.

Kì đầu không có sự bắt cặp và trao đổi chéo.

Kì đầu I có sự bắt cặp và trao đổi chéo.

Kì giữa NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.

Kì giữa I NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo.

Kì sau mỗi NST kép tách thành hai NST đơn và di chuyển về 2 cực của tế bào.

Kì sau I, mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào.

Kết quả từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào con.

Kết quả từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào con.

Số lượng NST trong tế bào con được giữ nguyên.

Số lượng NST trong tế bào con giảm đi một nữa.

Duy trì sự giống nhau: tế bào con có kiểu gen giống kiểu gen tế bào mẹ.

Tạo biến dị tổ hợp, cơ sở cho sự đa dạng và phong phú của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa.


Câu 2: Hãy nêu một số ứng dụng mà con người đã sử dụng các yếu tố lí học để khống chế vi sinh vật có hại? Cho ví dụ cụ thể? (1,5 điểm)

1. Nhiệt độ

- Người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vât.

- Ví dụ: đun chín thức ăn, nước uống, bảo quản thức ăn trong tủ lạnh.

2. Độ ẩm

- Dùng để khống chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.

- Ví dụ: sấy khô thực phẩm (Mít, chuối,...), làm khô không khí để hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hay những vật liệu cần bảo quản ở những điều kiện khô ráo cho vi sinh vật ít phá hoại.

3. Ánh sáng

- Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế, tiêu diệt vi sinh vật: làm biến tính axit nuclêic, prôtêin,...

- Ví dụ: Phơi nắng quần áo và các dụng cụ cần bảo quản.

4. Áp suất thẩm thấu

- Bảo quản thực phẩm.

- Ví dụ: muối chua rau quả, muối thịt hay ngâm đường, làm mứt.

Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo và hình thái của virut? (1,5 điểm)

1. Cấu tạo (0,75 điểm)

- Gồm 2 thành phần:

+ Lõi: Axit nuclêic (Chỉ chứa ADN hoặc ARN, chuỗi đơn hoặc chuỗi kép).

+ Vỏ: prôtein (Capsit)

- Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nuclêôcapsit.

- Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme.

- Một số virut có thêm vỏ ngoài.

+ Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit kép và prôtêin.

+ Trên mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào.

- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.

2. Hình thái (0,75 điểm)

- Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.

VD: Virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại, virut cúm, sởi…

- Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều

VD: Virut bại liệt.

- Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.

VD: Phagơ

Câu 4: 5 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 2 đợt, số tế bào con tạo thành là bao nhiêu? (0,5 điểm)

Số tế bào con tạo thành là: 5*22 = 20

Câu 5: Trong thời gian 7 ngày, từ một tế bào trùng giày đã cho ra tất cả 128 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu? (1 điểm)

2n = 128 n = 7

g = t/n = 7/7 = 1 (ngày)


ĐỀ 3

ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là

A. góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen cho loài.

B. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.

C. làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

D. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

Câu 2: Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO, KH2PO4 (1,0); MgSO4(0,2); CaCl2(0,1); NaCl(0,5). Nguồn N2 của vi sinh vật này từ

A. các hợp chất chứa NH4+. B. chất hữu cơ.

C. ánh sáng. D. chất vô cơ và chất hữu cơ.

Câu 3: Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là

A. pha suy vong. B. pha cân bằng. C. pha luỹ thừa. D. pha tiềm phát.

Câu 4: Để phân giải tinh bột, vi sinh vật cần tiết ra loại enzim nào sau đây?

A. Amilaza. B. Nucleaza. C. Lipaza. D. Proteaza.

Câu 5: Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon nào sau đây?

A. Ánh sáng và CO2. B. Ánh sáng và chất hữu cơ.

C. Ánh sáng và chất vô cơ. D. Chất vô cơ và CO2.

Câu 6: Điểm giống nhau giữa hô hấp và lên men là

A. xảy ra trong môi trường có ít ôxi.

B. xảy ra trong môi trường không có ôxi.

C. sự phân giải chất hữu cơ.

D. xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi.

Câu 7: Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm nào sau đây ?

A. Nhóm ưa nóng, nhóm ưa ấm.

B. Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa nóng.

C. Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt.

D. Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt.

Câu 8: Trong chu kì nguyên phân, trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở

A. kì sau và kì giữa. B. kì sau và kì cuối.

C. kì cuối và kì giữa. D. kì đầu và kì cuối.

Câu 9: Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào sau đây?

A. Muối dưa. B. Làm giấm. C. Làm tương. D. Làm nước mắm.

Câu 10: Nếu trộn axit nuclêic của chủng virut B với một nửa prôtêin của chủng virut A và một nửa prôtêin của chủng B thì chủng lai sẽ có dạng

A. giống chủng A. B. vỏ giống A, lõi giống B.

C. vỏ giống A và B, lõi giống B. D. giống chủng B.

Câu 11: Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở:

A. pha cân bằng. B. pha suy vong. C. pha luỹ thừa. D. pha tiềm phát.

Câu 12: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là

A. lên men. B. hô hấp kị khí. C. đồng hoá. D. hô hấp hiếu khí.

Câu 13: Mục đích của việc sử dụng môi trường nuôi cấy liên tục trong công nghiệp là để

A. tăng thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.

B. duy trì mật độ tế bào vi sinh vật ở mức tối thiểu trong dịch nuôi cấy.

C. thu nhiều sản phẩm và sinh khối tế bào vi sinh vật.

D. hạn chế sinh trưởng của vi sinh vật.

Câu 14: Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là

A. hồng cầu. B. tế bào cơ tim.

C. bạch cầu. D. tế bào thần kinh.

Câu 15: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở đầu pha

A. lũy thừa. B. suy vong. C. tiềm phát. D. cân bằng.

Câu 16: Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?

A. Cồn. B. Rượu. C. Chất kháng sinh. D. Phenol.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: So sánh nguyên phân và giảm phân? (1,5 điểm)

Câu 2: Hãy nêu một số ứng dụng mà con người đã sử dụng các yếu tố lí học để khống chế vi sinh vật có hại? Cho ví dụ cụ thể? (1,5 điểm)

Câu 3: Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? (1,5 điểm)

Câu 4: Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 2 đợt, số tế bào con tạo thành là bao nhiêu? (0,5 điểm)

Câu 5: Trong thời gian 7 ngày, từ một tế bào trùng giày đã cho ra tất cả 128 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu? (1 điểm)


------ HẾT ------

ĐÁP ÁN

I. PHẦN ĐÁP ÁN CÂU TRẮC NGHIỆM:


1

A

5

A

9

A

13

C

2

A

6

C

10

C

14

D

3

D

7

D

11

C

15

D

4

A

8

B

12

A

16

C


II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: So sánh nguyên phân và giảm phân? (1,5 điểm) (mỗi ý 0,1 điểm)

* Giống nhau

- Đều là hình thức phân bào.

- Đều có một lần nhân đôi ADN.

- Đều có kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

- NST đều trải qua những biến đổi tương tự như: tự nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn,...

- Màng nhân và nhân con tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì cuối.

- Thoi phân bào tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì đầu.

- Diễn biến các kì của giảm phân II giống với nguyên phân.

* Khác nhau

Nguyên phân

Giảm phân

Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.

Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

Có một lần phân bào.

Có hai lần phân bào.

Kì đầu không có sự bắt cặp và trao đổi chéo.

Kì đầu I có sự bắt cặp và trao đổi chéo.

Kì giữa NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.

Kì giữa I NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo.

Kì sau mỗi NST kép tách thành hai NST đơn và di chuyển về 2 cực của tế bào.

Kì sau I, mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào.

Kết quả từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào con.

Kết quả từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào con.

Số lượng NST trong tế bào con được giữ nguyên.

Số lượng NST trong tế bào con giảm đi một nữa.

Duy trì sự giống nhau: tế bào con có kiểu gen giống kiểu gen tế bào mẹ.

Tạo biến dị tổ hợp, cơ sở cho sự đa dạng và phong phú của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa.


Câu 2: Hãy nêu một số ứng dụng mà con người đã sử dụng các yếu tố lí học để khống chế vi sinh vật có hại? Cho ví dụ cụ thể? (1,5 điểm)

1. Nhiệt độ

- Người ta sử dụng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vât.

- Ví dụ: đun chín thức ăn, nước uống, bảo quản thức ăn trong tủ lạnh.

2. Độ ẩm

- Dùng để khống chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.

- Ví dụ: sấy khô thực phẩm (Mít, chuối,...), làm khô không khí để hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hay những vật liệu cần bảo quản ở những điều kiện khô ráo cho vi sinh vật ít phá hoại.

3. pH

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi phát triển và ức chế sự phát triển của vi sinh vật có hại. 

- Ví dụ: làm sữa chua, muối chua rau quả,…

4. Ánh sáng

- Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế, tiêu diệt vi sinh vật: làm biến tính axit nuclêic, prôtêin,...

- Ví dụ: Phơi nắng quần áo và các dụng cụ cần bảo quản.

5. Áp suất thẩm thấu

- Bảo quản thực phẩm.

- Ví dụ: muối thịt hay ngâm đường, làm mứt.

Câu 3: Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? (1,5 điểm)

- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất

- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.

- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.

- Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.

Câu 4: Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 2 đợt, số tế bào con tạo thành là bao nhiêu? (0,5 điểm)

Số tế bào con tạo thành là: 5*22 = 20

Câu 5: Trong thời gian 7 ngày, từ một tế bào trùng giày đã cho ra tất cả 128 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu? (1 điểm)

2n = 128 n = 7

g = t/n = 7/7 = 1 (ngày)


ĐỀ 4

ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1:  Vi sinh vật hoá tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ

A. chất hữu cơ. B. ánh sáng và chất hữu cơ.

C. chất vô cơ và CO2. D. ánh sáng và CO2.

Câu 2:  Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?

A. Phenol. B. Cồn. C. Rượu. D. Chất kháng sinh.

Câu 3:  Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua sự tăng lên về

A. cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

B. kích thước của từng tế bào trong quần thể.

C. số lượng tế bào của quần thể.

D. khối lượng của từng tế bào trong quần thể.

Câu 4:  Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?

(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Muối cà

(4) Làm nước mắm (5) Làm giấm (6) Làm rượu (7) Làm sữa chua

A. (2), (3), (7).    B. (4), (5), (6), (7).

C. (1), (2), (3).    D. (1), (3), (2), (7).

Câu 5:  Điểm giống nhau giữa hô hấp và lên men là

A. xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi. B. xảy ra trong môi trường có ít ôxi.

C. sự phân giải chất hữu cơ. D. xảy ra trong môi trường không có ôxi.

Câu 6:  Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là pha

A. lũy thừa. B. cân bằng. C. suy vong. D. tiềm phát.

Câu 7:  Để bảo quản thực phẩm người ta hay ướp muối hoặc đường vào thực phẩm. Vi sinh vật không thể sinh trưởng được trên các môi trường này vì:

A. độ ẩm không phù hợp. B. thiếu dinh dưỡng.

C. chịu tác động của chất kháng sinh. D. chênh lệch áp suất thẩm thấu.

Câu 8:  Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải protein?

A. Quá trình phân giải protein phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim proteaza.

B. Nhờ có tác dụng của proteaza của vi sinh vật mà protein của đậu tương được phân giải thành các axit amin.

C. Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nitơ, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.

D. Khi môi trường thiếu nitơ, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra.

Câu 9:   Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?

A. Virut không có cấu trúc tế bào.

B. Virut có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm axit nucleic và protein.

C. Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài.

D. Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ.

Câu 10:  Tách lõi ARN ra khỏi vỏ của hai chủng virut khảm thuốc lá A và B. Lấy ARN của chủng B trộn với prôtein của chủng A để tạo thành virut lai. Nhiễm virut lai này vào cây thì cây bị bệnh. Virut gây bệnh thuộc:

A. chủng lai .    B. chủng B. C. chủng A.     D. cả hai chủng A và B.

Câu 11:  Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 – 1,5; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl – 5,0. Cho các phát biểu sau:

1. Môi trường trên là môi trường tổng hợp.

2. Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng.

3. Nguồn cacbon của vi sinh vật này là CO2.

4. Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là từ các chất vô cơ.

5. Nguồn nitơ của vi sinh vật này là prôtêin.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1. B. 2.                        C. 4.   D. 3.

Câu 12:  Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy

A. được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

B. không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

C. liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

D. không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

Câu 13:  Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?

A. Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau.

B. Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

C. Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là đa bào phức tạp.

D. Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.

Câu 14:  Có thể dùng vi sinh vật khuyết dưỡng (E.coli triptôphan âm) để kiểm tra xem thực phẩm có triptôphan hay không được không?

A. Không thể vì vi khuẩn E.coli triptôphan âm có thể phát triển được trên cả môi trường có hay không có triptôphan.

B. Có, bằng cách đưa vi khuẩn này vào trong thực phẩm, nếu vi khuẩn phát triển được tức là thực phẩm không có tryptophan.

C. Có, bằng cách đưa vi khuẩn này vào trong thực phẩm, nếu vi khuẩn phát triển được tức là thực phẩm có tryptophan.

D. Không thể vì vi khuẩn E.coli triptôphan âm không thể phát triển được trên môi trường rất giàu chất dinh dưỡng như thực phẩm.

Câu 15:  Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc xoắn?

A. Virut khảm thuốc lá, virut cúm, virut sởi, virut bệnh dại.

B. Virut đậu mùa, virut cúm, virut sởi, virut quai bị.

C. Virut đậu mùa, Phago T2, virut cúm, virut dại.

D. Virut bại liệt, virut mụn cơm, virut hecpet.

Câu 16:  Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Thức ăn có thể giữ khá lâu trong tủ lạnh vì nhiệt độ thấp trong tủ lạnh kìm hãm sinh trưởng của vi sinh vật.

B. Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật.

C. Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

D. Thức ăn chứa nhiều nước rất dễ bị nhiễm vi khuẩn.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm)

a) Em hãy cho biết tên của hình vẽ dưới đây là gì? Hãy chú thích hình vẽ theo các số 1, 2, 3, 4 (0,5 điểm)

b) Trình bày cấu tạo và hình thái của virut? (1,0 điểm)

Câu 2: Trình bày đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? (1,5 điểm)

Câu 3: Nhân tố sinh trưởng là gì? Phân biệt vi sinh vật khuyết dưỡng và vi sinh vật nguyên dưỡng? Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn hay không? Tại sao? (1,5 điểm)

Câu 4: Thời gian thế hệ là gì? (0,5 điểm). Tính số lượng tê bào vi khuẩn E. coli trong bình nuôi sau 1 giờ 20 phút. Biết số lượng tế bào ban đầu là 3 102 và thời gian thế hệ của E. coli là 20 phút. (1 điểm)

------ HẾT ------


ĐÁP ÁN

Phần đáp án câu trắc nghiệm:

1

C

5

C

9

D

13

C

2

D

6

A

10

B

14

C

3

C

7

D

11

B

15

A

4

A

8

D

12

B

16

B


Đáp án phần tự luận

Câu 1: (1,5 điểm)

a) Cấu tạo virus có vỏ ngoài. 1. Vỏ ngoài; 2. Capsome; 3. Axit nuclêic; 4. Gai. (0,5 điểm)

b) Cấu tạo và hình thái của virus

- Cấu tạo: (0,5 điểm)

Gồm 2 thành phần: Lõi Axit nucleic và vỏ capsit.

+ Phức hợp lõi Axit nucleic và vỏ capsit gọi là nucleocapsit.

+ Hệ gen: có thể là AND hoặc ARN. AND hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép.

+ Vỏ capsit được cấu tạo bởi các đơn vị protein gọi là capsôme.

+ Một số virut có thêm vỏ ngoài. Vỏ ngoài được cấu tạo bởi lớp lipit kép và protein. Trên mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào.

+ Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.

- Hình thái: (0,5 điểm

+ Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.

+ Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt tam giác đều

+ Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.

Câu 2: Trình bày đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục? (1,5 điểm)

- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng. Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.

- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.

- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tê bào chết đi.

- Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.

Câu 3: Nhân tố sinh trưởng: là chât hữu cơ cần cho sự sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ song chúng không tự tổng hợp được từ các chất vô cơ. (0,5 điểm)

+ VSV khuyết dưỡng: là VSV không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. (0,25 điểm)

+ VSV nguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. (0,25 điểm)

- Xà phòng không phải là chất diệt khuẩn mà chỉ có tác dụng loại khuẩn vì xà phòng tạo bọt và khi rửa vi sinh vật trôi đi. (0,5 điểm)

Câu 4: Thời gian thế hệ là thời gian tính từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số lượng tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi. (0,5 điểm)

(ĐỀ 189 VÀ ĐỀ 288)

Đổi 1 giờ 20 phút = 80 phút

Số lần phân chia của vi khuẩn E.coli sau 1 giờ 20 phút là:

n = t/g = 80/20 = 4 (lần) (0,5 điểm)

Số lượng tê bào vi khuẩn E. coli trong bình nuôi sau 1 giờ 20 phút:

Nt = No 2n = 3 102 x 24. (0,5 điểm)

(ĐỀ 186 VÀ ĐỀ 285)

Đổi 2 giờ 20 phút = 140 phút

Số lần phân chia của vi khuẩn E.coli sau 2 giờ 20 phút là:

n = t/g = 140/20 = 7 (lần) (0,5 điểm)

Số lượng tê bào vi khuẩn E. coli trong bình nuôi sau 2 giờ 20 phút:

Nt = No 2n = 64 27. (0,5 điểm)


ĐỀ 5

ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1. Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia trong  nguyên phân ?

            A.Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa.                  B. Kỳ sau, kỳ giữa, Kỳ đầu, kỳ cuối.

            C. Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.                 D. Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối.

Câu 2. Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di  truyền là:

A. Làm tăng  số lượng  nhiễm sắc thể  trong tế bào

B. Tạo ra  sự  ổn định  về  thông tin  di truyền

C. Góp phần  tạo ra  sự đa  dạng  về kiểu  gen  ở loài

D. Duy  trì  tính đặc trưng  về cấu trúc  nhiễm sắc thể.

Câu 3. Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam,tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục

            A. Quang tự dưỡng.                                      B. Hóa tự dưỡng.

            C. Quang dị dưỡng                                       D. Hóa dị dưỡng.

Câu 4: Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm

A. nguồn năng lượng và khí CO2.                   B. nguồn cacbon và nguồn năng lượng.

C. ánh sáng và nhiệt độ.                              D. ánh sáng và nguồn cacbon.

Câu 5: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là môi trường

            A. nhân tạo.                                                   B. dùng chất tự nhiên.

            C. tổng hợp.                                                   D. bán tổng hợp.

Câu 6: Vi sinh vật hoá tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ

            A. ánh sáng và CO2.                                     B. ánh sáng và chất hữu cơ.

            C. chất vô cơ và CO2.                                  D. chất hữu cơ.

Câu 7: Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ

            A. ánh sáng và CO2.                                     B. ánh sáng và chất hữu cơ.

            C. chất vô cơ và CO2.                                  D. chất hữu cơ.

Câu 8: Hô hấp tế bào là

            A. Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành CO, H2O  và năng lượng.

B. Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành O, H2O  và năng lượng.

C. Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành CO, H2O  và năng lượng.

D. Quá trình chuyển đổi năng lượng quan trọng trong tế bào sống, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải thành CO, H2O và năng lượng nhiệt.

Câu 9: Thời gian thế hệ là thời gian

            A. để số lượng tế bào của quần thể tăng gấp 3.

            B. từ khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia.

            C. để tế bào đó tăng kích thước.

            D. để một quần thể vi sinh vật tăng số lượng tế bào.

Câu 10: Thế nào là môi trường tổng hợp?

            A. Môi trường mà chất dinh dưỡng có cả ở động vật và thực vật.       

            B. Môi trường mà thành phần các chất hoá học đã được biết.

            C. Môi trường có đủ các thành phần (cacbohiđrat, lipit, prôtêin, muối…).

            D. Môi trường mà thành phần các chất hoá học và số lượng đã được biết.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

            (1) Quang hợp và hóa tổng hợp là hai con đường đồng hóa cacbon của vi sinh vật tự dưỡng

            (2) Quang hợp là đặc trưng cho sinh vật bậc thấp, tảo và một số loài vi khuẩn còn hóa tổng hợp đặc trưng cho các vi khuẩn khác.

            (3) Pha sáng của quang hợp phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng.

            (4) Pha sáng của quang hợp xảy ra trong ti thể của tế bào.

            (5) Pha tối xảy ra trong chất nền của lục lạp

Có bao nhiêu phát biểu sai ?

            A.1.                             B.2.                             C.3.                             D.4.

Câu 12. Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là

A. O2.              B. CO2..          C. ATP, NADPH.                  D. CO2ATP, NADPH.

Câu 13: Có bao nhiêu sinh vật có khả năng quang hợp ?

            (1) Thực vật.             (2) Tảo.                      (3) Vi khuẩn.             (4) . Giun dẹp.

            A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.   

Câu 14. Oxi được giải phóng trong

Apha tối nhờ quá trình phân li nước.      Bpha sáng nhờ quá trình phân li nước.

Cpha tối nhờ quá trình phân li CO2.        D. pha sáng nhờ quá trình phân li CO2. .

Câu 15. Sản phẩm cố  định CO2 đầu tiên của chu trình C3 là

            A. hợp chất 6 cacbon.                                  B. hợp chất 5 cacbon.

            C. hợp chất 4 cacbon.                                  D. hợp chất 3 cacbon.

Câu 16: Hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha tối của quang hợp ?

A. Giải phóng ôxi.

B. Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbonhidrat.

C. Giải phóng điện tử từ quang phân li nước.

D. Tổng hợp nhiều phân tử ATP.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Em hãy vẽ sơ đồ giản lược của chu trình C3.

Câu 2: Lập bảng về các kiểu dinh dưỡng, nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của vi sinh vật ?

Câu 3: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số tế bào trong quần thể vi sinh vật ban đầu là 120. Hỏi sau 5 ngày thì số tế bào trong quần thể là bao nhiêu ? Biết thời gian thế hệ g = 24 giờ.

-------------------------

ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN BÀI THI HKII

TRẮC NGHIỆM

1

C

5

C

9

B

13

C

2

C

6

C

10

D

14

B

3

A

7

B

11

B

15

D

4

B

8

A

12

C

16

B



TỰ LUẬN

Câu 1:

(Câu 2:

Kiểu dinh dưỡng

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon chủ yếu

Ví dụ

Quang tự dưỡng

Ánh sáng

CO2

Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục (0,25 điểm)                                                                                                                                                        

Hóa tự dưỡng

Chất vô cơ

CO2

Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn ôxi hóa hiđrô, ôxi hóa lưu huỳnh (0,25 điểm)                                                                                          

Quang dị dưỡng

Ánh sáng

Chất hữu cơ

Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía (0,25 điểm)                                                                                           

Hóa dị dưỡng

Chất hữu cơ

Chất hữu cơ

Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn không quan hợp (0,25 điểm)                                                                                          

 

Câu 3 (đề 1): Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số tế bào trong quần thể vi sinh vật ban đầu là 120. Hỏi sau 5 ngày thì số tế bào trong quần thể là bao nhiêu? Biết thời gian thế hệ g = 24 giờ.

Trả lời: Số lần phân bào là: n = 5/1 = 5 ( 0,5 điểm)

Số tế bào trong quần thể sau 5 ngày là:

Nt = 120 x 25 = 3840 tế bào ( 0,5 điểm)

Câu 3 (đề 2): Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số tế bào trong quần thể vi sinh vật ban đầu là 20. Hỏi sau 3 giờ thì số tế bào trong quần thể là bao nhiêu? Biết thời gian thế hệ g = 30 phút. (1 điểm)

Trả lời: Đổi 3 giờ = 180 phút

Số lần phân bào là: n = 180/30 = 6 ( 0,5 điểm)

Số tế bào trong quần thể sau 3 giờ là:

Nt = 20 x 26 = 1280 tế bào ( 0,5 điểm)

-------------------------------


ĐỀ 6

ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút


Câu 1 (2điểm)

a. Nêu khái niệm về vi sinh vật. Kể 2 ví dụ.

b. Căn cứ nào để phân làm các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật, đặc điểm các loại môi trường đó?

Câu 2 (2 điểm)

a. Nêu khái niệm: sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, môi trường nuôi cấy liên tục.

b. Trình bày cấu tạo, chức năng của những thành phần cơ bản của virut.

Câu 3 (2 điểm)

Có 20 tế bào sinh dục cái sơ khai của ruồi giấm (2n = 8) thực hiện nguyên phân để tạo ra các tế bào con, biết mỗi tế bào nguyên phân 4 lần. Các tế bào con này chuyển sang giai đoạn chín để thực hiện giảm phân.

a. Tính số tế bào sinh ra từ quá trình nguyên phân? Tính tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào này?

b. Tính số trứng hình thành và số thể cực hình thành? Tính tổng số nhiễm sắc thể trong các trứng hình thành?

Câu 4 (2điểm)

a. Phân biệt vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật hóa dị dưỡng, kể 2 ví dụ tương ứng.

b. Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?

Câu 5 (2điểm)

a. Khi mua 1 miếng thịt lợn nhưng chưa kịp chế biến, người ta thường sát muối lên miếng thịt để bảo quản, hãy giải thích tại sao?

b. Nếu dùng vacxin cúm của năm trước để tiêm phòng chống dịch cúm của năm sau có được không? Giải thích.

-------HẾT-------

















ĐÁP ÁN SINH 10 HỌC KÌ II


Câu

Nội dung

Điểm

1

a. Khái niệm về vi sinh vật? Lấy 2 ví dụ.

- Khái niệm: VSV là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới, chúng có đặc điểm: hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.

- VD: lấy đúng và đủ 2 vd

b. Căn cứ nào để phân làm các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật, đặc điểm các loại môi trường đó?

- Căn cứ vào các chất dinh dưỡng, mt nuôi cấy vsv được chia làm 3 loại:

+ mt tự nhiên (gồm các chất tự nhiên)

+ mt tổng hợp gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng)

+ mt bán tổng hợp (gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học).




0,75đ

0,25đ



0,25đ


0,25đ

0,25đ

0,25đ

2

a. Nêu khái niệm: sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, môi trường nuôi cấy liên tục.

- St của QT vsv là sự tang số lượng Tb của Qt.

- MT nuôi cấy liên tục là mt luôn luôn được bổ sung các chất dd mới và lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương đương.

b. Trình bày về cấu tạo, chức năng của những thành phần cơ bản của virut:

- Lõi a.Nu:

+ Cấu tạo: Chỉ chứa 1ADN hoặc 1ARN dạng chuỗi đơn hay chuỗi kép

+ Chức năng: chứa TTDT qđ đ/đ của VR

- Vỏ Pro (capsit):

+ cấu tạo: từ các capsome

+ chức năng: bảo vệ lõi a.N



0,5đ


0,5đ




0,25đ

0,25đ


0,25đ

0,25đ

3

20 tế bào sinh dục cái sơ khai của ruồi giấm (2n = 8), mỗi tế bào nguyên phân 4 lần tạo ra các tế bào con. Các tế bào con này chuyển sang giai đoạn chin để thực hiện giảm phân.

a. Số tế bào sinh ra từ quá trình nguyên phân là:

20 x 24 = 320 (tb)

Tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào này là:

320 x 8 = 2560 (NST )

b. số trứng hình thành là:

320 x 1 = 320 (trứng)

số thể cực hình thành là:

320 x 3 = 960 (thể cực)

Số NST trong các trứng hình thành là:

320 x 4 = 1280 (NST)




0,5đ


0,5đ


0,25đ


0,25đ



0,5đ

4

a. Phân biệt vi sinh vật quang tự dưỡng và hóa dị dưỡng, kể 2 ví dụ.

Kiểu dinh dưỡng

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon

Ví dụ

1. Quang tự dưỡng

A/s

CO­2

VK lam…

2. Hóa dị dưỡng

Chất hữu cơ

Chất hữu cơ

Nấm…

b. Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?

- Bổ sung thêm chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy.

- Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi môi trường nuôi cấy.

- Rút bớt các TB vi khuẩn dư thừa trong môi trường nuôi cấy.





0,5đ


0,5đ




0,5đ

0,25đ

0,25đ

5

a. Khi mua 1 miếng thịt lợn nhưng chưa kịp chế biến, người ta thường sát muối lên miếng thịt để bảo quản, hãy giải thích tại sao?

- Khi sát muối lên bề mặt miếng thịt sẽ tạo ra Mt ưu trương --> nước trong Tb vsv bị rút ra ngoài gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được --> miếng thịt được bảo vệ khỏi vsv xâm nhập và phát triển.

b. Để xác định xem có thể dùng vacxin của năm trước có dùng cho năm sau được không thì cần phải xác định xem dịch cúm năm sau do chủng virut nào gây ra:

- Nếu chủng Virut vẫn trùng hợp với chủng VR năm trước thì không cần đổi vacxin.

- Nếu xuất hiện chủng Virut mới (do VR cúm có lõi ARN dễ bị biến đổi) thì phải dùng vacxin mới.









0,5đ


0,5đ



-------HẾT-------


ĐỀ 7

ĐỀ THI THỬ HỌC KỲ II

Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 45 phút


I. PHẦN CHUNG: (6 điểm)

Chung cho tất cả các thí sinh

Câu 1: Trong các chất ức chế sinh trưởng của vi sinh vật, chất nào diệt khuẩn có tính chọn lọc:

A. các chất kháng sinh B. cồn, iot C. clo D. các hợp chất phenol

Câu 2: Trong công nghiệp sản xuất bột giặt người ta sử dụng một số loại VSV tạo enzym. Vậy những VSV này có đặc tính gì?

A. Vi khuẩn ưa axit B. Vi khuẩn ưa bazơ

C. Vi khuẩn ưa axit và ưa trung tính D. Vi khuẩn ưa trung tính

Câu 3: Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia được gọi là

A. Thời gian sinh trưởng và phát triển B. Thời gian tiềm phát

C. Thời gian sinh trưởng D. Thời gian một thế hệ

Câu 4: ADN, NST nhân đôi ở pha nào của kì trung gian.

A. Pha G2 B. Pha G1 và S C. Pha G1 D. Pha S

Câu 5: Làm nước mắm là ứng dụng của quá trình:

A. Phân giải prôtêin B. Lên men rượu etilic C. Lên men lactic D. Phân giải xenlulôzơ

Câu 6: Kết quả của một tế bào sau một lần nguyên phân:

A. Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST là 2n B. Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST là 2n

C. Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST là n D. Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST là n

Câu 7: Hình thức sống của vi rut là :

A. Sống kí sinh không bắt buộc B. Sống hoại sinh

C. Sống cộng sinh D. Sống kí sinh bắt buộc

Câu 8: Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon là CO2 và nguồn năng lượng là ánh sáng thì có kiểu dinh dưỡng là:

A. Quang tự dưỡng B. Hóa tự dưỡng C. Quang dị dưỡng D. Hóa dị dưỡng

Câu 9: Sinh trưởng của vi sinh vật là gì?

A. là sự tăng lên về khối lượng của tế bào vi sinh vật

B. là sự tăng lên về kích thước của tế bào vi sinh vật

C. là sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào của vi sinh vật

D. là sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật

Câu 10: Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là:

A. S,G1,G2 B. G1,S,G2 C. G2,G2,S D. S,G2,G1

C âu 11: Glucôzơ vi khuẩn lactic đồng hình X + Năng lượng

X là:

A. axit axetic B. axit lactic C. nước D. rượu etilic

Câu 12: Giả sử trong 1 quần thể vi khuẩn số lượng tế bào ban đầu là 12 tế bào, sau một thời gian nuôi cấy số lượng tế bào là 96 tế bào, biết thời gian thế hệ là 30 phút. Hỏi đã nuôi cấy vi khuẩn trên trong thời gian bao lâu?

A. 100 phút B. 120 phút C. 60 phút D. 90 phút

Câu 13: Có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh, vì nhiệt độ thấp:

A. làm thức ăn ngon hơn B. tiêu diệt được vi sinh vật

C. kìm hãm sự sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật D. làm tăng hương vị thức ăn

Câu 14: “NST co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào” là diễn biến của kì nào?

A. Kì giữa 2 B. Kì đầu 1 C. Kì giữa 1 D. Kì đầu 2

Câu 15: Virut có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là:

A. lõi axit nuclêic và vỏ prôtêin B. lõi axit nuclêic và vỏ ngoài

C. vỏ prôtêin và gai glycôprôtêin D. vỏ ngoài và gai glycôprôtêin

Câu 16: Cơ thể đa bào lớn lên là nhờ quá trình:

A. Thụ tinh B. Nguyên phân C. Giảm phân D. Tất cả đều sai

Câu 17: Thể thực khuẩn là virut có cấu trúc:

A. Dạng xoắn B. Dạng khối C. Dạng phối hợp D. Dạng que

Câu 18: Vi sinh vật phát triển trên môi trường là dịch ép nước vải thì môi trường trên là môi trường gì?

A. Môi trường dùng chất tự nhiên B. Môi trường bán tổng hợp

C. Môi trường sống D. Môi trường tổng hợp

Câu 19: Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?

A. Thể thực khuẩn B. H5N1 C. HIV D. Virut của Ecoli

Câu 20: Giai đoạn sơ nhiễm của bệnh AIDS kéo dài trong thời gian:

A. 1-10 năm B. 5 tuần – 3 tháng C. 2 tuần – 3 tháng D. 3 năm

Câu 21: Tế bào của ruồi giấm (2n = 8NST) ở kỳ sau của nguyên phân có:

A. 8 nhiễm sắc thể đơn B. 8 crômatit

C. 16 nhiễm sắc thể kép D. 16 nhiễm sắc thể đơn

Câu 22: Một số tế bào sinh dưỡng (2n = 46NST) thực hiện phân bào một số lần liên tục tạo ra tế bào mới với tổng số nhiễm sắc thể đơn là: 8832 NST. Số tế bào (TB) tham gia phân bào và số lần phân bào là

A. 6 TB phân chia 5 lần B. 6 TB phân chia 3 lần C. 5 TB phân chia 6 lần D. 4 TB phân chia 5 lần

Câu 23: Quá trình nguyên phân và giảm phân giống nhau ở điểm:

A. có 1 lần phân chia NST B. có 1 lần nhân đôi NST

C. có 2 lần phân chia NST D. có sự trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng

Câu 24: “Capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic” là đặc điểm của virut có cấu trúc:

A. Cấu trúc xoắn B. Cấu trúc khối

C. Cấu trúc hỗn hợp D. Cấu trúc khối và hỗn hợp

II. PHẦN RIÊNG: (4 điểm)

Thí sinh chọn một trong hai phần

A. DÀNH CHO THÍ SINH BAN CƠ BẢN:

Câu 1: Trình bày chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ? (2đ)

Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định? (1đ)

Câu 2: Cần có thái độ và nhận thức như thế nào để phòng tránh lây nhiễm HIV? (1đ)

B. DÀNH CHO THÍ SINH BAN KHTN:

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục.

Tại sao nói: “Dạ dày, ruột ở người là hệ thống nuôi cấy liên tục đối với VSV”? (3đ)

Câu 2: Dựa vào hình thái virut có thể phân thành những dạng nào và cho ví dụ? Có thể nuôi cấy

virut trong môi trường nhân tạo như vi khuẩn được không? (1đ)

HẾT.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I. Phần chung: gồm 24 câu mỗi câu 0,25 điểm



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

C

D

A

A

D

A

D

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

C

C

A

D

A

A

C

A

21

22

23

24


D

A

A

B


II. Phần riêng:

1.Tự luận: (Ban nâng cao)

Câu 1: (3đ)

- Pha tiềm phát:

+ SLTB chưa tăng

+ enzym cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất,

+ vi khuẩn thích ứng với môi trường

- Pha lũy thừa:

+ Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ

+ SLTB tăng theo cấp số nhân

+ Tốc độ sinh trưởng đạt cực đại

- Pha cân bằng:

+ Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian

- Pha suy vong:

+ SLTB trong quần thể giảm dần (do chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt, chất độc hại ngày càng tăng)

* Vì trong dạ dày cũng thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng và cũng thường xuyên lấy đi chất độc hại

Câu 2: (1đ)

Dựa vào hình thái chia thành 3 loại:

+ Cấu trúc xoắn: virut khảm thuốc lá.

+ Cấu trúc khối: virut Adeno

+ Cấu trúc hỗn hợp: phago T2

* Không thể nuôi cấy virut trên môi trường nhân tạo như ở vi khuẩn vì virut sông kí sinh nội bào bắt buộc

2. Tự luận ( Dành cho ban cơ bản):

Câu1: Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ: (3đ)

a.Giai đoạn hấp phụ;

- Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào chủ thì VR mới bám vào được.

b.Giai đoạn xâm nhập:

- Đối với phago:enzim lizozim phá hủy thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chất,còn vỏ nằm bên ngoài

- Đối với VR động vật:đưa cả nucleocapsit vào tế bào chất,sau đó “cỏi vỏ”

c.Giai đoạn sinh tổng hợp

- VR sử sụng nguyên liệu và enzim của tế bào chủ để sinh tổng hợp axit nucleic và vỏ protein cho riêng mình

d.Giai đoạn lắp ráp

- Lắp axit nucleic vào vỏ protein để tạo thành VR hoàn chỉnh

e.Giai đoạn phóng thích

- VR sẽ phá võ tế bào và phóng thích ra ngoài:

- Nếu VR làm tan tế bào gọi là VR độc.

- Nếu VR không làm tan tế bào gọi là VR ôn hòa.

* Mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định vì trên bề mặt tế bào chủ có các thụ thể mang tính đặc hiệu đối với mối loại VR

Câu 2: Nhận thức và thái độ để phòng tránh lây nhiễm HIV (1đ)

- Có lối sống lành mạnh,quan hệ tình dục an toàn,vệ sinh y tế,loại trừ các tệ nạn xã hội….

- Không phân biệt đối xử với bệnh nhân HIV, cần chăm sóc, động viên để họ vượt qua mặt cảm, không bi quan chán nản…






Ngoài Bộ Đề Sinh 10 HK2 Năm Học 2020-2021 Có Đáp Án – Sinh Học Lớp 10 thì các đề thi trong chương trình lớp 10 sẽ được cập nhật liên tục và nhanh nhất có thể sau khi kỳ thi diễn ra trên Danh mục Kho Đề Thi nhằm giúp các bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu và đối chiếu đáp án. Quý thầy cô và các bạn đọc có thể chia sẻ thêm những tài liệu học tập hữu ích đến địa chỉ email của chúng tôi, nhằm xây dựng nên kho đề thi phong phú, đa dạng cho các em học sinh tham khảo và rèn luyện.

Đề thi học kì 1 môn sinh học lớp 10 là một trong những bài kiểm tra quan trọng để đánh giá năng lực và tiến bộ của học sinh trong học kỳ đầu tiên. Để giúp các em học sinh chuẩn bị tốt hơn cho kì thi này, ngân hàng trắc nghiệm sinh học 10 học kì 1 là một tài liệu hữu ích để ôn tập. Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án, đề trắc nghiệm sinh 10 học kì 1 giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản của môn học, từ đó đạt được kết quả cao trong kì thi.