Docly

20 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1Kết Nối Tri Thức – Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức

20 Đề Thi Học Kì 1 Ngữ Văn 6 Kết Nối Tri Thức – Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức được Trang Tài Liệu sưu tầm với các thông tin mới nhất hiện nay. Đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài. Cũng như hỗ trợ thầy cô trong quá trình giảng dạy. Hy vọng những tài liệu này sẽ giúp các em trong quá trình ôn luyện và đạt kết quả cao trong bài thi sắp tới.

Mục lục

Trong cuộc hành trình tìm hiểu về môn Ngữ Văn ở lớp 6, việc rèn luyện khả năng đọc, hiểu và sáng tạo văn bản đóng vai trò quan trọng. Hôm nay, chúng ta sẽ bước vào thế giới tri thức của Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức với tập hợp 20 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 Kết Nối Tri Thức. Đây là một nguồn tài liệu hữu ích để chúng ta nâng cao kiến thức và kỹ năng trong môn Ngữ Văn.

Với 20 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 Kết Nối Tri Thức, chúng ta sẽ được tiếp cận với những bài kiểm tra mang tính chất thực tiễn và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh. Đề thi đòi hỏi chúng ta phải đọc, hiểu và áp dụng kiến thức đã học vào việc phân tích, suy luận và viết văn. Qua việc giải các đề thi này, chúng ta sẽ không chỉ nắm vững kiến thức văn học mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic và sáng tạo.

Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức không chỉ là một nguồn tri thức đa dạng, mà còn là một công cụ kết nối và khám phá thế giới văn học. Qua việc đọc các đoạn văn, câu chuyện và tác phẩm văn học đa dạng, chúng ta sẽ tiếp cận với những giai đoạn lịch sử, những giá trị văn hóa và những ý nghĩa sâu sắc. Điều này giúp chúng ta không chỉ mở rộng kiến thức văn hóa mà còn phát triển khả năng cảm nhận và nhận định về văn học.

Hãy xem 20 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 Kết Nối Tri Thức như một cầu nối giữa kiến thức và kỹ năng của chúng ta. Đề thi không chỉ đánh giá khả năng của chúng ta mà còn mang đến những thử thách và cơ hội để chúng ta phát triển.

Đề thi tham khảo

Đề Thi Văn Cuối Kì 2 Lớp 6 Năm 2022 Có Đáp Án Và Ma Trận
Đề Thi Cuối Kì 2 Lớp 6 Môn Văn THCS Kim Sơn 2020-2021 Có Đáp Án
Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 6 Môn Văn Cánh Diều Năm 2022 Có Đáp Án
Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Giữa Học Kì 2 Cánh Diều Có Đáp Án Và Ma Trận
Đề Thi Văn Lớp 6 Giữa Học Kì 2 KNTT Trường THCS Đạo Trù Có Đáp Án Và Ma Trận

Dưới đây là bản đọc trực tuyến giúp thầy cô và các em học sinh có thể nghiên cứu Online hoặc bạn có thể tải miễn phí với phiên bản word để dễ dàng in ấn cũng như học tập Offline

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Câu 1. Bài thơ Mây và sóng viết theo thể thơ

  1. năm chữ

  2. bảy chữ

  3. tự do

  4. lục bát

Câu 2. Hai bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng có những điểm gì khác nhau?

  1. Mây sóng có câu thơ kéo dài, không bị hạn chế về số tiếng trong mỗi câu thơ, trong khi Chuyện cổ tích về loài người mỗi câu thơ có 5 tiếng.

  2. Mây và sóng có yếu tố miêu tả, còn Chuyện cổ tích về loài người không có.

  3. Mây sóng cả lời thoại của nhân vật, còn Chuyện cổ tích về loài người không có.

  4. Chuyện cổ tích về loài người có các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, còn Mây và sóng không có.

Câu 3. Những dấu hiệu nào cho thấy bài thơ Mây và sóng được viết từ điểm nhìn của một em bé?

  1. Nội dung bài thơ là nói về tình cảm mẹ con.

  2. Các từ ngữ xưng hô trong bài thơ (mẹ, con, tôi, bạn, em).

  3. Các nhân vật mây và sóng được nhân hoá để trò chuyện với “con”.

  4. Giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ.

Câu 4. Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài Mây và sóng?

  1. Điệp ngữ

  2. Điệp cấu trúc

  3. Ẩn dụ

  4. So sánh

  5. Nhân hoá

  6. Đảo ngữ

Câu 5. Trò chơi mà mây và sóng rủ em bé chơi có gì hấp dẫn? Chúng cho thấy đặc điểm gì của trẻ em?

Câu 6. Lời từ chối của em bé với mây và sóng có ý nghĩa gì?

Câu 7. Tại sao em bé khẳng định các trò chơi với mẹ là “trò chơi thú vị hơn”, “trò chơi hay hơn” so với những lời rủ rong chơi của mây và sóng?

Câu 8. Em bé đã chơi hai trò chơi tưởng tượng, trong đó em bé và mẹ đều “đóng những vai” khác nhau. Theo em, tại sao tác giả lại để “con là mây”, “con là sóng" còn “mẹ là trăng”, “mẹ là bến bờ"? Hãy ghi lại một số đặc điểm của máy, sóng, trắng, bờ bến để thấy rõ hơn sự tinh tế và tình cảm, cảm xúc được tác giả thể hiện trong bài thơ.

Câu 9. Hãy ghi lại các động từ, cụm động từ được dung để kể về mây, song, mẹ, con trong bài thơ và nhận xét về tác dụng của chúng.

Câu 10. Trong ca dao Việt Nam, có nhiều câu nói về tình cảm, công ơn của cha mẹ với con cái. Em hãy tìm và ghi lại ít nhất 3 câu ca dao trong số đó.

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn tả cảnh gói bánh trưng ngày tết.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 2

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc đoạn thơ sau trong bài thơ Gần lắm Trường Sa của Lê Thị Kim và trả lời các câu hỏi:

Biết rằng xa lắm Trường Sa Trùng dương ấy tôi chưa ra lần nào

Viết làm sao, viết làm sao

Câu thơ nào phải con tàu ra khơi Thế mà đã có lòng tôi

Ở nơi cuối bến ở nơi cùng bờ Phai đâu chùm đảo san hô

Cũng không giống một chùm thơ ngọt lành Hỡi quần đảo cuối trời xanh

Như trăm hạt thóc vãi thành đảo con Sóng bào mãi vẫn không mòn

Vẫn còn biển cả vẫn còn Trường Sa [...] Ở nơi sừng sững niềm tin

Hỡi quần đảo của bốn nghìn năm qua Tấm lòng theo mũi tàu ra

Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần.

(Lê Thị Kim - Nguyễn Nhật Ánh, Thành phố tháng Tư, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984, tr. 15 - 17)

Câu 1. Hãy chỉ ra những đặc điểm của thơ lục bát được thể hiện qua bốn dòng cuối của đoạn thơ.

Câu 2. Nêu những hình ảnh tác giả sử dụng để miêu tả quần đảo Trường Sa.

Câu 3. Theo em, vì sao nhà thơ khẳng định "Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần”? Câu 4. Bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm và trách nhiệm gì với đất nước, với biển đảo quê hương?

Câu 5. So sánh nghĩa của từ mũi trong hai trường hợp sau và cho biết đó là từ đồng âm hay từ đa nghĩa:

    1. Tấm lòng theo mũi tàu ra

Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần.

    1. Bạn Lan có chiếc mũi dọc dừa rất đẹp.

Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong hai dòng thơ sau. Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.

Hỡi quần đảo cuối trời xanh

Như trăm hạt thóc vãi thành đảo con

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm vui, hạnh phúc.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 3

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần 1: Đọc hiểu (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Tôi rình đến lúc chị Cốc rỉa cánh quay đầu lại phía cửa tổ tôi, tôi cất giọng véo von:

Cái Cò, cái Vạc, cái Nông

Ba cái cùng béo, vặt lông cái nào?

Vặt lông cái Cốc cho tao

Tao nấu, tao nướng, tao xào, tao ăn.

Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay. Đến khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi:

  • Đứa nào cạnh khoé gì tao thế? Đứa nào cạnh khoé gì tao thế?

Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm khểnh bắt chân chữ ngũ. Bụng nghĩ thú vị: “Mày tức thì mày cứ tức, mày ghè vỡ đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu!”.

Một tai hoạ đến đứa ích kỉ thì không thể biết trước được. Đó là: không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang. Chị Cốc liền quát lớn:

  • Mày nói gì?

  • Lạy chị, em nói gì đâu! Rồi Dế Choắt lủi vào.

  • Chối hả? Chối này! Chối này!

Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống. Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất. Rúc trong hang mà bị trúng hai mỏ, Choắt quẹo xương sống, lăn ra kêu váng. Núp tận đáy đất tôi cũng khiếp, nằm im thin thít. Nhưng đã hả cơn tức, chị Cốc đứng rỉa lông cánh một lát nữa rồi lại bay là xuống đầm nước, không chút để ý cảnh khổ đau vừa gây ra.”

(Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2021)

Câu 1 (1 điểm): Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (2 điểm): Khái quát nội dung của đoạn trích trên bằng một câu văn.

Câu 3 (2 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép so sánh có trong đoạn văn trên.

Phần 2: Tập làm văn (5,0 điểm)

Từ văn bản “Nếu cậu muốn có một người bạn…”, em hãy tưởng tượng để viết bài văn kể và miêu tả lại cảm xúc của nhân vật Cáo sau khi từ biệt Hoàng tử bé.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 4

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Tôi sống độc lập từ thủa bé. Ấy là tục lệ lâu đời trong họ nhà dế chúng tôi. Vả lại, mẹ thường bảo chúng tôi rằng : "Phải như thế để các con biết kiếm ăn một mình cho quen đi. Con cái cứ nhong nhong ăn bám vào bố mẹ thì chỉ sinh ra tính lại, xấu lắm, rồi ra đời không làm nên trò trống gì đâu". Bởi thế, lứa sinh nào cũng vậy, đẻ xong là bố mẹ thu xếp cho con cái ra ở riêng. Lứa sinh ấy, chúng tôi có cả thảy ba anh em. Ba anh em chúng tôi chỉ ở với mẹ ba hôm. Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau. Mẹ dẫn chúng tôi đi và mẹ đem đặt mỗi đứa vào một cái hang đất ở bờ ruộng phía bên kia, chỗ trông ra đầm nước mà không biết mẹ đã chịu khó đào bới, be đắp tinh tươm thành hang, thành nhà cho chúng tôi từ bao giờ. Tôi là em út, bé nhất nên được mẹ tôi sau khi dắt vào hang, lại bỏ theo một ít ngọn cỏ non trước cửa, để tôi nếu bỡ ngỡ, thì đã ít thức ăn sẵn trong vài ngày. Rồi mẹ tôi trở về.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.

Câu 2 (0,5 điểm): Tìm câu chủ đề của đoạn văn trên.

Câu 3 (1 điểm): Câu văn sau có bao nhiêu tiếng? Trong câu có những từ láy nào? “Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau.”.

Câu 4 (1 điểm): Theo em, khi được dế mẹ dẫn đi ở riêng, tại sao anh em Dế Mèn lại “nửa vui nửa lo”?

Phần 2: Tập làm văn (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) để giải thích tại sao trong cuộc sống không nên ỷ lại?

(Ỷ lại: dựa dẫm vào công sức người khác một cách quá đáng.)

Câu 2 (5 điểm): Em hãy kể về kỉ niệm ấu thơ làm em nhớ mãi.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 5

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


PHẦN A. ĐỌC (4 điểm)

      1. Đọc văn bản

CÂU CHUYỆN CỦA HẠT DẺ GAI

Tôi đứa con nhất của mẹ Dẻ Gai trong rừng già, trên sườn núi cao cheo leo. Mùa xuân đến, từ trên cánh tay mái tóc của mẹ, từng nụ hoa dẻ nhú ra như quả cầu xanh tua gai nhỏ. Rồi hoa lớn dần thành những trái dẻ gai góc. Anh chị

em chúng tôi ra đời như thế đó.

Chúng tôi lớn lên trong mùa nắng lửa, mưa giông. Những cơn mưa ào đến gội ướt đẫm tóc mẹ và tắm mát cho chúng tôi. Nắng làm bỏng rát cả làn da và mái tóc của mẹ.

Khi thu về, trái dẻ khô đi, lớp áo gai đã chuyển sang màu vàng cháy. Hạt dẻ căng tròn làm nứt bung cả tấm áo gai xù bông đã quá chật chội. Anh chị của tôi phô ra lớp da nâu bóng, khỏe khoắn dưới nắng thu vàng. Tôi nghe các anh chị cười đùa và trò chuyện với mẹ:

  • Mẹ ơi, bạn chim gì có bộ lông sặc sỡ thế?

  • Đó là bạn chim Thiên Đường con ạ.

  • Có ai đang bò lên tay mẹ và cứ đổi màu liên tục thế nhỉ?

  • À, bác tắc kè bò lên sưởi nắng đó con. Nhà bác ấy trong hốc đá.

Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù bông, nép vào một cánh tay của mẹ. Tôi chẳng muốn chui khỏi tấm áo ấm áp, an toàn đó chút nào.

Nhưng rồi những ngày thu mơ mộng cũng trôi qua.

Đông đến, gió lạnh buốt thổi ù ù qua khu rừng. Gió vặn vẹo những cánh tay dẻo dai của mẹ. Gió lay giật tấm thân vững chãi của mẹ. Nhưng mẹ vẫn bền gan đứng trên sườn núi cheo leo.

Mỗi lần có trận gió mạnh thổi qua, tôi nghe các anh chị của mình kêu lên:

    • Mẹ ơi! Gió to quá! Con lạnh lắm!

    • Các con đã lớn rồi mà. Đừng sợ gió. Gió lạnh sẽ làm các con khỏe khoắn hơn.

    • Mẹ ơi, gió bứt con khỏi tay mẹ rồi! Áo ấm bị tung ra! Ôi con sợ lắm!

    • Các con yêu quý của mẹ, hãy mạnh mẽ lên! Các con sẽ rời khỏi tay mẹ, nhưng gió sẽ gieo các con xuống tấm thảm của rừng già. Các con sẽ được sưởi ấm trở thành những cây dẻ non xinh đẹp khi mùa xuân tới…

Tôi cứ thu mình mãi trong tấm áo gai xù bông ấm áp của họ nhà dẻ gai và nép mãi vào tay mẹ, tóc mẹ. Tôi sợ phải xa mẹ, sợ phải tự sống một mình. Tôi sợ những gì lạ lẫm trong rừng già. Nhưng tôi nghe tiếng mẹ thì thầm:

    • Bé Út của mẹ, con nhỏ nhất nhà so với các anh chị nhưng con cũng đã lớn rồi đấy. Con là một bé Dẻ Gai rất khỏe mạnh. Hãy dũng cảm lên nào, con sẽ bay theo gió và sẽ trở thành một cây dẻ cường tráng trong cánh rừng này nhé!

Tôi cố quẫy mình… Tấm áo gai dày và ấm bất chợt bung ra. Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ. Hóa ra tôi trái dẻ cuối cùng đang nép trên cánh tay vươn cao nhất của mẹ. Mẹ đưa tay theo chiều gió và thì thầm với riêng tôi: “Tạm biệt con yêu quý, hạt dẻ bé bỏng nhất của mẹ. Dù thế nào con cũng sẽ lớn lên, hãy dũng cảm và đón nhận cuộc sống mới nhé!”.

Tôi bỗng thấy mình bay nhẹ theo làn gió, tung mình vào khoảng không bao la rồi rơi êm xuống thảm lá ấm sực của rừng già… “Tạm biệt mẹ! Con yêu mẹ!” - tôi gọi với theo gió trước khi chìm vào giấc ngủ đông ấm áp. Và tôi mơ…

(Phương Thanh Trang, Văn học và tuổi trẻ, số )

Chọn câu trả lời đúng

Câu 1. Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào?

        1. Nhân vật mẹ Dẻ Gai

        2. Một cây dẻ trong rừng già

        3. Một nhân vật xưng “tôi” trong câu chuyện

        4. Nhân vật xưng “tôi” – đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai

Câu 2. Từ “chúng tôi” trong câu chuyện được dùng để chỉ những nhân vật nào?

  1. Những hạt dẻ gai trong rừng già

  2. Nhân vật “tôi” và các bạn trong rừng già

  3. Nhân vật “tôi” và các anh chị em con của mẹ Dẻ Gai

  4. Hạt dẻ gai, mẹ và các anh chị em

Câu 3. Câu văn “Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù bông, nép vào một cánh tay của mẹ” miêu tả được:

  1. Hành động của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị và mẹ

  2. Tình cảm, suy nghĩ của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị và mẹ

  3. Hình dáng và và tình cảm của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị và mẹ

  4. Hành động, thái độ và vẻ ngoài của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị và mẹ

Câu 4. Câu văn “Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già ,cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ” có sử dụng phối hợp những biện pháp từ nào?

  1. Nhân hóa và so sánh

  2. Điệp ngữ và nhân hóa

  3. Điệp ngữ và so sánh

  4. Điệp ngữ và ẩn dụ

Câu 5. Câu nói nào của nhân vật mẹ Dẻ Gai thể hiện rõ nhất bài học cuộc sống ẩn chứa trong câu chuyện này?

  1. Các con sẽ rời khỏi tay mẹ, nhưng gió sẽ gieo các con xuống tấm thảm của rừng già.”

  2. Các con sẽ được sưởi ấm và trở thành những cây dẻ non xinh đẹp khi mùa xuân tới…”

  3. Hãy dũng cảm lên nào, con sẽ bay theo gió sẽ trở thành một cây dẻ cường tráng trong cánh rừng này nhé!”

  4. Dù thế nào con cũng sẽ lớn lên, hãy dũng cảm và đón nhận cuộc sống mới nhé!”

      1. Thực hiện yêu cầu bài tập

Câu 6. Tìm và ghi lại những câu văn miêu tả rõ tâm trạng của nhân vật “tôi” hạt dẻ gai khi mùa đông đến.

Câu 7. Vì sao “tôi” cứ mãi thu mình trong tấm áo gai xù bông ấm áp?

Câu 8. Tình yêu của mẹ Dẻ Gai với “Bé Út” được thể hiện như thế nào?

Câu 9. Nhân vật “tôi” trong câu chuyện này có phải là một nhân vật đồng thoại không? Vì sao?

Câu 10. Hãy tìm 3 từ em cho phù hợp để nêu bật đặc điểm của nhân vật “tôi” trong Câu chuyện của hạt dẻ gai.

PHẦN B. VIẾT (3 điểm)

Chọn một trong hai đề:

Đề 1. Em hãy tưởng tượng những điều sẽ xảy ra với hạt dẻ gai trong giấc sau giấc ngủ đông ấm áp. Hãy giúp bạn ấy kể tiếp câu chuyện của mình trong rừng già theo cách của em.

Đề 2. Những trải nghiệm của nhân vật “tôi” trong Câu chuyện của hạt dẻ gai thể gợi cho em liên tưởng đến điều gì trong cuộc sống của chính mình? Hãy chia sẻ với mọi người câu chuyện của em.

PHẦN C. NÓI (3 điểm)

Chọn một trong hai đề tài sau và trình bày bài nói:

Đề 1. Từ câu chuyện của hạt dẻ gai, hãy liên tưởng và nói về một trải nghiệm giúp em hiểu mình hơn hoặc có thể trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Đề 2. Khi chuyển từ tiểu học lên trung học sở (vào lớp 6) em những trải nghiệm gì đáng nhớ? Hãy nói về điều ấy.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 6

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Mấy hôm sau, về tới quê nhà.

Cái hang bỏ hoang của tôi, cỏ và rêu xanh đã kín lối vào. Nhưng đằng cuối bãi, mẹ tôi vẫn mạnh khoẻ. Hai mẹ con gặp nhau, mừng quá, cứ vừa khóc vừa cười.

Tôi kể lại từ đầu chí cuối những ngày qua trong may rủi và thử thách mà bấy lâu tôi trải. Bắt đầu từ chuyện anh Dế Choắt khốn khổ bên hàng xóm.

Nghe xong, mẹ tôi ôm tôi vào lòng, y như người ôm ẵm khi mới sinh tôi và bảo rằng:

  • Con ơi, mẹ mừng cho con đã qua nhiều nỗi hiểm nguy mà trở về. Nhưng mẹ mừng nhất là con đã rèn được tấm lòng chín chắn thật đáng làm trai. Bây giờ con muốn ở nhà mấy ngày với mẹ, rồi con đi du lịch xa mẹ cũng bằng lòng, mẹ không áy náy gì về con đâu. Thế là con của mẹ đã lớn rồi. Con đã khôn lớn rồi. Mẹ chẳng phải lo gì nữa.

Mẹ tôi nói thế rồi chan hoà hàng nước mắt sung sướng và cảm động. Tôi nhìn ra cửa hang, nơi mới ngày nào còn trứng nước đây cũng cảm thấy nay mình khôn lớn.

Tôi ở lại với mẹ:

  • Mẹ kính yêu của con! Không bao giờ con quên được lời mẹ. Rồi mai đây con lên đường, con sẽ hết sức tu tỉnh được như mẹ mong ước cho con của mẹ.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký, NXB Văn học, Hà Nội, 2006, tr. 41)

Câu 1. Đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy? Em căn cứ vào yếu tố nào để xác định ngôi kể?

Câu 2. Đoạn trích trên nằm ở vị trí trước hay sau đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên? Những chi tiết nào giúp em nhận biết được điều đó?

Câu 3. Lời nói của mẹ Dế Mèn thể hiện những cảm xúc gì sau khi nghe con kể lại những thử thách đã trải qua?

Câu 4. Điều gì khiến mẹ Dế Mèn thấy con đã lớn khôn và không còn phải lo lắng về con nữa?

Câu 5. Nêu cảm nhận về nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích trên. Em hãy so sánh với Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên và cho biết sự khác biệt lớn nhất ở Dế Mèn trong hai đoạn trích này là gì.

Câu 6. Kẻ bảng vào vở (theo mẫu) và điền các từ in đậm trong đoạn trích sau vào ô phù hợp:

Nhưng đằng cuối bãi, mẹ tôi vẫn mạnh khoẻ. Hai mẹ con gặp nhau, mừng

quá, cứ vừa khóc vừa cười.

Tôi kể lại từ đầu chí cuối những ngày qua trong may rủi thử thách bấy lâu tôi trải. Bắt đầu từ chuyện anh Dế Choắt khốn khổ bên hàng xóm.



TỪ ĐƠN


TỪ PHỨC

GHÉP

LÁY





Câu 7. Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong những câu sau:

  1. Tôi nhìn ra cửa hang, nơi mới ngày nào còn trứng nước ở đây và cũng cảm thấy nay mình khôn lớn.

  2. Rồi mai đây con lên đường, con sẽ hết sức tu tỉnh được như mẹ mong ước cho con của mẹ.

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm vui, hạnh phúc.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 7

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo và sáng sủa. Từ khi có Vịnh Bắc Bộ và từ khi Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người, thì sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời cũng trong sáng như vậy. Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi và cát lai vàng giòn hơn nữa. Và nếu cá có vắng tăm biệt tích trong những ngày động bão, thì nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi."

(Ngữ Văn 6)

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

Câu 3. Cho biết câu “Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo và sáng sủa.” thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu trần thuật đơn có từ là?.

Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ ẩn dụ có trong đoạn.

Câu 5. Nêu nội dung của văn bản có chứa đoạn trích trên.

Phần II: LÀM VĂN (6 điểm)

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm buồn.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 8

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

“… Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! …”

(Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

Câu 2. Nêu nội dung đoạn trích trên.

Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác dụng? Câu 4. Từ nội dung đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về hình ảnh cây tre nơi em ở.

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 7 - 10 câu) về một cảnh sinh hoạt của người dân nơi em sống hoặc từng đến.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 9

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường. Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương đã được đóng khung, lồng kính. Trong tranh, một chú đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh. Mặt chú bé như tỏa ra một thứ ánh sang rất lạ. Toát lên từ cặp mắt, thế ngồi của chú không chỉ sự suy còn rất mộng nữa. Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:

  • Con có nhận ra con không?

Tôi giật sững người. Chăng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ. Thọat tiên là sự ngỡ ngàng, rối đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miện vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới mắt tôi thì…

  • Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.

Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc qúa. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và long nhân hậu của em con đấy”.

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của phần trích trên.

Câu 2: Nêu nội dung của phần trích

Câu 3: Khi phát hiện người trong tranh vẽ là mình, người anh có tâm trạng gì? Tại sao người anh có tâm trạng như vậy?

Câu 4: Qua đoạn văn “Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc qúa. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và long nhân hậu của em con đấy”.

Người anh đã nhận ra điều gì?

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em khi đọc bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” (Xuân Quỳnh)


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 10

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc bài thơ Cái cầu của nhà thơ Phạm Tiến Duật và trả lời các câu hỏi:

Cha gửi cho con chiếc ảnh cái cầu Cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu; Xe lửa sắp qua, thư cha nói thế,

Con cho mẹ xem - cho xem hơi lâu.


Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghê, Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ, Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió, Con kiến qua ngòi bắc câu lá tre.


Yêu cái cầu vồng khi trời nổi gió Bắc giữa trời cao, vệt xanh vệt đỏ,

Dưới gầm câu vồng nhà máy mới xây Trời sắp mưa khói trắng hơn mây.


Yêu cái cầu tre bắc qua sông máng Mùa gặt con đi đón mẹ bên câu; Lúa hợp tác từng đoàn nặng gánh Qua câu tre, vàng cả dòng sâu


Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại

Như võng trên sông ru người qua lại, Dưới cầu nhiều thuyền chở đá chở vôi;

Thuyền buồm đi ngược, thuyền thoi đi xuôi


Yêu hơn, cả cái cầu ao mẹ thường đãi đỗ Là cái cầu này ảnh chụp xa xa;

Mẹ bảo: cầu Hàm Rồng sông Mã Con cứ gọi: cái cầu của cha.

(Phạm Tiến Duật, Vầng trăng quầng lửa - Thơ, NXB Văn học, Hà Nội, 1970, tr. 5 - 6)

Câu 1. Bài thơ kể về một câu chuyện. Đó là câu chuyện gì và người kể là ai?

Câu 2. Từ“cái cầu của cha” bạn nhỏ liên tưởng đến nhiều cây cầu khác. Hãy liệt kê và nêu hình dung của em về những cây cầu đó.

Câu 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng để biểu đạt tình cảm của bạn nhỏ dành cho những cây câu? Em hãy chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Câu 4. Theo em, bạn nhỏ yêu nhất là cây cầu nào? Vì sao?

Câu 5. Tình cảm của bạn nhỏ đối với những cây cầu thể hiện điều gì?

Câu 6. Hình ảnh người cha người mẹ xuất hiện trong bài thơ gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn tả cảnh thu hoạch mùa màng ở quê em.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 11

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần 1: Đọc hiểu (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn dưới đây khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi: “Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ nghề đi cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền sắm áo cho con nữa. Sơn thấy động lòng thương cũng như ban sáng Sơn đã nhớ thương đến em Duyên ngày trước vẫn chơi cùng với

Hiên, đùa nghịch ở vườn nhà. Một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong trí…”

(Gió lạnh đầu mùa, Ngữ văn 6 Tập 1, NXBGD, Hà Nội 2021)

Câu 1: Văn bản “Gió lạnh đầu mùa” của tác giả nào?

  1. Tô Hoài

  2. Thạch Lam

  3. Tạ Duy Anh

  4. Mai Văn Phấn

Câu 2: “Ý nghĩ tốt thoáng qua trong trí …” thể hiện tính cách gì của Sơn và Lan?

  1. Tốt bụng, có tấm lòng biết yêu thương đùm bọc những người có hoàn cảnh khó khăn.

  2. Cao thượng, muốn ban phát sự giúp đỡ cho người khác

  3. Thích khoe khoang, tỏ ra là nhà mình giàu có.

  4. Chẳng thể hiện tính cách gì vì hai nhân vật đang còn rất nhỏ.

Câu 3: Trong câu: “Sơn bây giờ mới chợt nhớ ra là mẹ cái Hiên rất nghèo, chỉ có nghề đi cua bắt ốc thì còn lấy đâu ra tiền sắm áo cho con nữa.” sử dụng mấy cụm tính từ?

  1. 1

  2. 2

  3. 3

  4. 4

Câu 4: Thông qua suy nghĩ của Sơn, em có thể hình dung ra điều gì về cuộc sống của những người dân nghèo trước cách mạng tháng Tám năm 1945?

  1. Họ có một cuộc sống đầy đủ

  2. Họ có cuộc sống tạm ổn.

  3. Họ có một cuộc sống nghèo khổ, vất vả làm lụng cũng không đủ ăn, đủ mặc.

  4. Họ có một cuộc sống nghèo khổ, vất vả làm lụng nhưng cũng đủ ăn, đủ mặc.

Phần 2: Văn học và cuộc sống (8 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Theo em việc Lan và Sơn trong văn bản “Gió lạnh đầu mùa” giấu mẹ lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên là đáng khen hay đáng trách? vì sao?

Câu 2 (1 điểm): Sự yêu thương, giúp đỡ và chia sẻ được thể hiện rõ qua nhiều câu ca dao, tục ngữ. Em hãy tìm 2 câu ca dao hoặc tục ngữ viết về chủ đề trên?

Câu 3 (5 điểm): Đối với mỗi cuộc đời con người, sự sẻ chia trong cuộc sống điều vô cùng cần thiết, như nhân vật Sơn trong văn bản “Gió lạnh đầu mùa” đã chia sẻ áo ấm với Hiên. Vào dịp Tết Nguyên đán, trường em tổ chức ngày hội “Xuân yêu thương, Tết sum vầy” mà tại đây, học sinh được tham gia làm bánh chưng để tặng các bạn hoàn cảnh khó khăn. Em hãy viết bài văn kể lại trải nghiệm đó của mình.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 12

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I. Đọc hiểu (4.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

CÁ CHÉP VÀ CON CUA

Cá chép con dạo chơi trong hồ nước. Lúc đi ngang nhà cua, thấy cua đang nằm, vẻ mặt rất đau đớn, cá chép bèn bơi lại gần và hỏi:

  • Bạn cua ơi, bạn làm sao thế? Cua trả lời:

  • Tớ đang lột xác bạn ạ.

  • Ôi, chắc là bạn đau lắm. Nhưng tại sao bạn lại phải làm như thế ?

  • Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ.

  • À, bây giờ thì tớ đã hiểu.

(Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc - NXB Kim Đồng, 2009) Câu 1 (1.0 điểm): Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy? Kể tên các nhân vật trong truyện.

Câu 2 (1.0 điểm): Tìm trong văn bản lời của người kể chuyện và lời nhân vật. Câu 3 (1.0 điểm): Câu chuyện trên sử dụng biện pháp nghệ thuật nào là chủ yếu? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu 4 (1.0 điểm): Từ câu chuyện trên, em nhận được thông điệp nào? Trình bày bằng 2-3 câu văn.

Phần II. Làm văn (6.0 điểm)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 13

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

(Ngữ văn 6 - Tập 1)

Câu 1 (0,5 điểm):

Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (0,5 điểm):

Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết ?

Câu 3 (1,5 điểm):

Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Hãy cho biết phép tu từ so sánh đó thuộc kiểu so sánh nào?

Câu 4 (0,5 điểm):

Tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 5 (1 điểm):

Cho biết nội dung của đoạn trích trên ?

Câu 6 (1 điểm):

Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Em hãy rút ra bài học cho bản thân ?

Phần 2: Tập làm văn (5 điểm)

Kể lại một trải nghiệm của bản thân em.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 14

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc đoạn thơ sau trong bài thơ Gần lắm Trường Sa của Lê Thị Kim và trả lời các câu hỏi:

Biết rằng xa lắm Trường Sa Trùng dương ấy tôi chưa ra lần nào

Viết làm sao, viết làm sao

Câu thơ nào phải con tàu ra khơi Thế mà đã có lòng tôi

Ở nơi cuối bến ở nơi cùng bờ Phai đâu chùm đảo san hô

Cũng không giống một chùm thơ ngọt lành Hỡi quần đảo cuối trời xanh

Như trăm hạt thóc vãi thành đảo con Sóng bào mãi vẫn không mòn

Vẫn còn biển cả vẫn còn Trường Sa [...] Ở nơi sừng sững niềm tin

Hỡi quần đảo của bốn nghìn năm qua Tấm lòng theo mũi tàu ra

Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần.

(Lê Thị Kim - Nguyễn Nhật Ánh, Thành phố tháng Tư, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984, tr. 15 - 17)

Câu 1. Hãy chỉ ra những đặc điểm của thơ lục bát được thể hiện qua bốn dòng cuối của đoạn thơ.

Câu 2. Nêu những hình ảnh tác giả sử dụng để miêu tả quần đảo Trường Sa.

Câu 3. Theo em, vì sao nhà thơ khẳng định "Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần”? Câu 4. Bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm và trách nhiệm gì với đất nước, với biển đảo quê hương?

Câu 5. So sánh nghĩa của từ mũi trong hai trường hợp sau và cho biết đó là từ đồng âm hay từ đa nghĩa:

    1. Tấm lòng theo mũi tàu ra

Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần.

    1. Bạn Lan có chiếc mũi dọc dừa rất đẹp.

Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong hai dòng thơ sau. Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.

Hỡi quần đảo cuối trời xanh

Như trăm hạt thóc vãi thành đảo con

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn kể lại một lần em giúp đỡ người khác.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 15

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc đoạn văn dưới đây khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi: “Trong hang Én, hàng vạn con chim én vẫn hồn nhiên ngụ chưa phải biết

sợ con người. Bốn vách hang, trần hang nơi nào cũng dày đặc chim én. Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng, không mảy may để ý đến sự hiện diện của nhóm du khách. Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá,... Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp dọc lối đi. Nếu đặt lên vai, bạn sẽ rúc vào tóc hoặc đậu trên đầu mình để... ngủ tiếp!”

(Trích Hang Én, Hà My, Ngữ văn 6, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021)

Câu 1. Đoạn văn trên giúp em khám phá được hình ảnh nào?

      1. Sự chăm sóc của con người dành cho gia đình én.

      2. Cuộc du ngoạn của khách tới thăm hang Én.

      3. Cuộc sống của chim én trong hang.

      4. Sự sống của con người và én trong hang.

Câu 2. Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng, không mảy may để ý đến sự hiện diện của nhóm du khách” nhằm nhấn mạnh điều gì?

  1. Loài én cũng có cuộc đời như những con vật khác.

  2. Loài én cũng có đời sống như con người.

  3. Hãy trân trọng cuộc đời của loài chim én.

  4. Loài én cũng cần sự tự do trong cuộc đời của mình.

Câu 3. Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn: “Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra rang chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá,…” có tác dụng gì?

  1. Giúp người đọc hình dung được cảnh sinh sống của loài én.

  2. Tái hiện sinh động cuộc sống tấp nập của gia đình loài én.

  3. Thể hiện khả năng dùng từ ngữ linh hoạt của tác giả.

  4. Cả 3 phương án A, B và C.

Câu 4. Việc đến khám phá những nơi xa sẽ mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta. Theo em, hành trình đó còn đánh thức những điều gì ở con người?

  1. Sự hiểu biết về loài én

  2. Giúp tinh thần sảng khoái

  3. Tinh thần trách nhiệm với công việc hằng ngày

  4. Tình yêu thiên nhiên, đất nước và sự trân trọng những giá trị của cuộc sống

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn kể lại một chuyến đi có ý nghĩa.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 16

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Cổ Chiên - cái tên thật lạ và thật đẹp, đẹp như dòng nước cuồn cuộn phù sa nuôi cây lá hai bên bờ, thật ra là một nhánh sông Tiền Giang, dài 82 cây số. Trên bản đồ nó chỉ là một đường vẽ màu xanh nhỏ bé.

Nhớ những giờ địa lí hồi trung học đệ nhất cấp(1), thầy giáo chia nhóm học sinh để vẽ bản đồ đất nước. Nhóm nào vẽ đúng và đẹp thì được điểm cao. Thầy dạy chúng tôi cách đo tỉ lệ thật chính xác. Chúng tôi lấy giấy khổ lớn, nắn nót vẽ từng nét bút chì màu. Chính nhờ những buổi học ấy mà dòng Cổ Chiên vừa lạ lẫm vừa thân thuộc đã đi vào trí óc non nớt của tôi cùng với những tên sông xa xôi đầy thương mến khác: Nậm Thi, Lục Nam, Kinh Thầy, Rạch Gầm, Vàm Nao, Gành Hào,... Giờ địa lí của thầy nuôi trong lòng tôi giấc mơ một ngày nào được đi thuyền trên khắp các dòng sông nước mình.

Tôi đến với Cổ Chiên khi cây cầu bắc qua sông đang thành hình. Những chiếc phà tận tuy bao năm đưa người dân qua sông giờ sắp hoàn thành sứ mệnh. Sẽ không còn cảnh chờ đợi qua phà giữa ngày mưa dầm hay trong cơn nắng gắt. Đường tiêu thụ nông sản đồng bằng sẽ thông thoáng thuận lợi hơn. Gần Tết, hoa quả nơi đây vừa theo đường sông vừa theo đường bộ toả về các ngả. Dòng sông đã chứng kiến bao mùa hoa trái. Dừa, bắp, đậu, dưa hấu, khoai lang, khoai mì, cam, quýt,... từ bên cồn chở về nườm nượp. Trên sông, những ngôi nhà bè nối tiếp nhau, mái tôn sáng lấp loáng dưới ánh nắng.

Những dòng sông, những cây cầu, những chuyến phà,... như thế đã kết nối thực tại với giấc mơ lãng du thời niên thiếu của tôi.

(Theo Huỳnh Như Phương, Thành phố những thước phim quay chậm, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2018, tr. 107 - 113)

(1) Trung học đệ nhất cấp: chương trình trung học từ lớp 6 đến lớp 9 (hệ thống giáo dục miền Nam trước năm 1979).

Câu 1. Người kể chuyện đã “gặp” dòng Cổ Chiên theo những cách nào?

Câu 2. Cuộc sống của người dân Nam Bộ gắn bó với dòng Cổ Chiên như thế nào? Câu 3. Tìm trong đoạn trích những từ ngữ miêu tả sự trù phú của vùng đất phương Nam.

Câu 4. Cảnh sầm uất, nhộn nhịp trên dòng Cổ Chiên và hình ảnh “một đường chỉ màu xanh nhỏ bé” trên bản đồ gợi cho em suy nghĩ gì?

Câu 5. Hãy nêu những nét tương đồng về nội dung của đoạn trích này với đoạn trích trong bài thơ Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng).

Câu 6. Ước thuở học trò thường được chắp cánh từ những bài học trên lớp. Hãy viết (khoảng 5 - 7 câu) về một bài học đã gợi lên trong em những mong ước về tương lai.

Câu 7. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó:

Những chiếc phà tận tuy bao năm đưa người dân qua sông giờ sắp hoàn thành sứ mệnh.

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn kể lại một bữa tiệc sinh nhật.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 17

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Rồi sau khi đã rã chân lội bộ xuyên qua bao nhiêu là cát, đá và tuyết, cuối

cùng hoàng tử bé cũng tìm thấy một con đường. Và mọi con đường đều dẫn về chỗ con người.

  • Xin chào! - Cậu nói.

Đó là một khu vườn nở đầy hoa hồng.

  • Xin chào! - Các bông hoa nói.

Hoàng tử bé nhìn chúng. Trông chúng rất giống với bông hoa của cậu.

  • Các bạn là ai? Cậu ngơ ngác hỏi chúng.

  • Chúng tôi là hoa hồng - các bông hoa trả lời.

  • A! - Hoàng tử bé thốt lên...

Và cậu cảm thấy buồn bã. Bông hoa của cậu đã nói rằng nó chỉ có duy nhất trong vũ trụ. Giờ trước mặt cậu là năm ngàn bông hoa như nó, rất giống nhau, chỉ trong một khu vườn.

Hẳn là bạn ấy sẽ rất lúng túng khi thấy cảnh này... - Hoàng tử bé nghĩ bụng - Bạn ấy sẽ ho khan và làm bộ muốn chết đi cho khỏi ngượng. Rồi mình sẽ phải tỏ vẻ quan tâm an ủi bạn ấy, vì nếu không, có thể bạn ấy sẽ chết đi thật để khiến cho mình đau lòng... “

Rồi cậu tự nhủ: “Mình cứ tưởng là giàu có lắm với một bông hoa duy nhất trên đời, vậy mà chỉ có được một bông hoa tầm thường. Bạn ấy cùng với ba ngọn núi lửa chỉ cao tới đầu gối, mà một ngọn có khi đã tắt vĩnh viễn, chẳng thể giúp mình trở thành một hoàng tử lớn được...“ Và nằm dài trên cỏ, cậu khóc.

(Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri, Hoàng tử bé, Nguyễn Tấn Đại dịch, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005, tr. 66 - 67, Nguyễn Tấn Đại hiệu đính bản dịch, 2020) Câu 1. Những câu văn nào thể hiện cảm giác ngạc nhiên của hoàng tử bé khi nhìn thấy cả một vườn hoa hồng?

Câu 2. Vì sao hoàng tử bé ngạc nhiên khi nhìn thấy khu vườn đầy hoa hồng? Câu 3. Khi biết rằng có đến “năm ngàn bông hoa” chỉ trong một khu vườn, hoàng tử bé đã có những cảm xúc, suy nghĩ gì?

Câu 4. Sự việc được kể trong đoạn trích diễn ra trước hay sau cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và cáo? Căn cứ vào đâu em xác định được điều đó?

Câu 5. Đoạn trích giúp em hiểu thêm điều gì về “món quà bí mật” mà cáo tặng cho hoàng tử bé trong phần kết của văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn... (SGK, tr. 24 - 25)?

Câu 6. Tìm và giải thích nghĩa của ba từ láy trong đoạn trích.

Câu 7. Đặt câu với các từ láy tìm được trong câu hỏi 6.

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 7 - 10 câu) thể hiện cảm xúc của em về 1 bài thơ lục bát.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 18

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (6 điểm)

Đọc bài thơ Mái ấm ngôi nhà và trả lời các câu hỏi:

Nếu ngọn gió nào dẫn con đến phương trời xa thẳm Con đừng quên lối về nhà

Nơi thung sâu khơi nguồn ngọn gió...

Nếu cánh chim nào chở con lên thăm mặt trời cháy đỏ Con đừng quên lối về nhà

Nơi sớm chiều vẫn nhen ngọn lửa

Nếu vạt mây nào đưa con lên chơi với ngôi sao xanh biếc Con đừng quên lối về nhà

Suối trong con tắm mình thuở bé... ?

(Trương Hữu Lợi, Bài hát con kiến, NXB Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, 1998, tr. 60 - 61)

Câu 1. Bài thơ là lời nhắn nhủ của ai với ai?

Câu 2. Hãy tìm những dòng thơ nói về “nhà” trong bài thơ. Những dòng thơ này giúp em cảm nhận như thế nào về “nhà”?

Câu 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài thơ? Việc sử dụng biện pháp tu từ đó có tác dụng gì?

Câu 4. Những hình ảnh “phương trời xa thẳm” “mặt trời cháy đỏ? “ngôi sao xanh biếc” gợi cho em liên tưởng tới điều gì?

Câu 5. Lời nhắn nhủ trong bài thơ khơi gợi trong em những cảm xúc, suy nghĩ gì?

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 7 - 10 câu) thể hiện cảm xúc của em về 1 bài thơ lục bát.


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 19

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm):

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi kế tiếp Anh bộ đội và tiếng nhạc la

Anh bộ đội xắn quần đi trong mưa Bầy la theo rừng già, rừng thưa Rừng đâu chỉ có giọng chim lạ Còn có tiếng nhạc trên cổ la Những cây nấm nâu, màu nâu già Tự dưng thức dậy bên vòm lá Những bông hoa chưa có tên hoa

Bỗng nhiên mở cánh ra nghe ngóng Tiếng nhạc trên cổ la rung rung

Đã sáu năm là bài hát của rừng

Có những con đường hoang dại lắm Chỉ in chân la và chân anh.

Những con đường xa, con đường xanh Sáng lên viên đạn vàng căm giận

Cần mẫn bầy la đi ra trận

Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng.. Hoàng Nhuận Cầm

* Câu hỏi:

Câu 1. Xác định thể thơ và những dấu hiệu nhận biết chúng thuộc bài thơ trên? Câu 2. Anh bộ đội và bầy la làm nhiệm vụ gì, trong hoàn cảnh nào của đất nước? Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy điều đó ?

Câu 3. Bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Hãy xác định nội dung tự sự, đối tượng được miêu tả và tác dụng của chúng trong bài thơ.

Câu 4. Bức tranh nhiên thiên và sự gian khó mà anh bộ đội gặp trên đường thực hiện nhiệm vụ được gợi tả như thế nào ? Phân tích những biểu hiện ấy ?

Câu 5. Xác định nghệ thuật và phân tích hiện thực và cảm xúc được thể hiện trong 2 câu thơ sau:

Cần mẫn bầy la đi ra trận

Bao gùi hàng hồi hộp trên lưng…

Câu 6. Suy nghĩ của em về cống hiến của các chú bộ đội trong chiến tranh và trong cuộc chống Covid ở thành phố Hồ Chí Minh, trong cả nước. (bằng đoạn dài từ 6-8 câu) .

Phần hai - Viết (4 điểm)

Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về bài thơ Anh bộ đội và tiếng nhạc la (Hoàng Nhuận Cầm).


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ......

TRƯỜNG THCS …………………......


ĐỀ SỐ 20

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


Đọc bài thơ Trường hoa của Ta-go và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

Khi mây dông ù ù và mưa hè rào rào đổ xuống.

Gió đông thổi tới lững thững trên dải đất hoang thổi kèn trong rặng tre.

Khi ấy, từng bầy hoa không ai biết từ đâu chợt nảy sinh, đến nhảy múa say vui trên thảm cỏ.

Mẹ ạ, thực bụng con nghĩ rằng hoa đi học trong lòng đất.

Lớp của chúng kín cửa, và bông nào muốn ra sân chơi sớm thì thầy giáo bắt đứng một xó.

Mùa mua tới là kì nghỉ hè của chúng.

Cành chen nhau trong rừng, lá xào xạc trong gió dại, sấm vỗ tay reo mừng, và những hoa con ùa ra với áo hồng, vàng hay trắng toát.

Mẹ có biết không, nhà chúng ở trên trời cùng với muôn sao.

Mẹ có thấy không, chúng hăm hở về trời xiết bao? Mẹ có biết tại sao chúng vội vã thế không?

Hẳn là con cũng đoán ngay được chúng giơ tay đón ai; chúng cũng có mẹ như con có vậy.

(Ta-go, Trăng non, Phạm Hồng Dung - Phạm Bích Thuỷ dịch

trong Tuyển tập tác phẩm R. Ta-go, NXB Lao động, Hà Nội, 2004, tr. 639 - 640)

Câu 1. Nhan đề Trường hoa gợi cho em liên tưởng tới điều gì?

Câu 2. Đọc bài thơ, ta như đang được nghe những lời trò chuyện. Theo em, trong bài

thơ, ai nói với ai và nói về chuyện gì?

Câu 3. Theo lý giải của em bé, vì sao hoa lại hăm hở về trời?

Câu 4. Theo em, có phải em bé chỉ định kể với mẹ câu chuyện của hoa không? Vì sao em nhận xét như vậy?

Câu 5. Hãy tìm những dòng thơ kể về hoa trong bài thơ. Trong những dòng thơ đó, nhà thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của những biện pháp tu từ đó.

Câu 6. Qua hai bài thơ Mây và sóng Trường hoa, em cảm nhận tình cảm nhà thơ Ta-go dành cho trẻ em như thế nào? Vì sao?

Phần II: LÀM VĂN (4 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 7 - 10 câu) thể hiện cảm xúc của em về 1 bài thơ lục bát.

Ngoài 20 Đề Thi Học Kì 1 Ngữ Văn 6 Kết Nối Tri Thức – Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức thì các đề thi trong chương trình lớp 6 sẽ được cập nhật liên tục và nhanh nhất có thể sau khi kỳ thi diễn ra trên Danh mục Kho Đề Thi nhằm giúp các bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu và đối chiếu đáp án. Quý thầy cô và các bạn đọc có thể chia sẻ thêm những tài liệu học tập hữu ích đến địa chỉ email của chúng tôi, nhằm xây dựng nên kho đề thi phong phú, đa dạng cho các em học sinh tham khảo và rèn luyện.ư

Kết thúc cuộc hành trình khám phá 20 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 Kết Nối Tri Thức – một tập hợp đáng giá về môn Ngữ Văn, chúng ta đã có cơ hội tiếp cận với những bài kiểm tra đa dạng và phong phú. Qua việc giải đề, chúng ta đã được thử sức, áp dụng kiến thức và rèn luyện khả năng văn học của mình.

20 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 Kết Nối Tri Thức mang đến cho chúng ta những câu hỏi và yêu cầu khác nhau, từ việc đọc hiểu văn bản, tìm hiểu ngữ nghĩa từ vựng, đến việc phân tích và viết văn. Đây là cơ hội để chúng ta áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, khám phá và phát triển tư duy sáng tạo. Việc có đáp án chi tiết cùng ma trận điểm cũng giúp chúng ta tự đánh giá kết quả và nắm bắt những điểm mạnh cũng như điểm cần cải thiện.

Ngữ Văn 6 Sách Kết Nối Tri Thức là nguồn tri thức vô cùng phong phú và đa dạng, từ các tác phẩm văn học đặc sắc cho đến những bài viết phê phán xã hội. Được trang bị kiến thức từ sách giáo trình này, chúng ta không chỉ nắm vững kiến thức văn học mà còn phát triển khả năng nhận thức về thế giới xung quanh. Chúng ta được khám phá các giá trị văn hóa, nhân văn và tình yêu đối với ngôn ngữ.

Hãy coi 20 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 1 Kết Nối Tri Thức như một cầu nối giữa tri thức và sự phát triển cá nhân của chúng ta. Qua việc tham gia vào các bài kiểm tra này, chúng ta đã không chỉ nắm vững kiến thức văn học mà còn rèn luyện và nâng cao kỹ năng văn học của mình. Dù kết quả có thế nào, quan trọng nhất là chúng ta đã dám thử sức, không ngừng cống hiến và đặt nỗ lực vào việc tiếp thu kiến thức mới.

Xem thêm

Bộ Đề Thi Vật Lý Giữa Học Kỳ 1 Lớp 6 Có Đáp Án Năm 2020-2021
40 Đề Thi Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1 Có Đáp Án
14 Đề Thi Vật Lý 6 Học Kì 2 Có Đáp Án – Tài Liệu Vật Lý
10 Đề Thi Cuối Kì 1 Toán 6 Có Đáp Án – Toán 6
Bộ Đề Thi Vật Lý Lớp 6 HK1 Có Đáp Án Năm Học 2020-2021
Đề Thi Tiếng Anh Giữa Kì 1 Lớp 6 Năm 2022-2023 Có Đáp Án – Đề 1
Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án Và File Nghe – Đề 12
Đề Thi Học Sinh Năng Khiếu Tiếng Anh Lớp 6 Cấp Cụm Có Đáp Án Và File Nghe – Đề 7
10 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Có Đáp Án
Đề Thi Ngữ Văn 6 Học Kì 2 Kết Nối Tri Thức 2021-2022 Có Đáp Án