Docly

Tạ thế là gì? Một vài cách nói bằng từ Hán Việt

Tạ thế là gì? Gợi ý một vài cách nói khác của từ “tạ thế” trong tiếng Hán Việt. Bài viết dưới đây của Trang tài liệu sẽ giúp bạn lý giải ý nghĩa và cách dùng của từ “tạ thế” trong văn hoá của người xưa và nay.

Tạ thế là gì?

Tạ thế ( động từ) mang ý nghĩa trang trọng: Từ giã cõi đời; chết.

“Tạ thế” là một cụm từ có nguồn gốc từ tiếng Việt cổ, mang ý nghĩa trang trọng và chỉ việc từ giã cuộc sống, tức là chết. Nó thường được sử dụng để diễn đạt việc một người đã qua đời, đã rời bỏ thế gian. Cụm từ này thường được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng và trịnh trọng, để thể hiện sự tôn trọng và sự kính trọng đối với người đã mất.

Một số cách nói khác bằng từ Hán Việt

 Khoá hạc – 跨鶴

“Khoá” là cưỡi lên trên hoặc vượt qua. “Hạc” là con chim hạc, thường là vật biểu tượng cho tuổi thọ hoặc cõi tiên.

“Khoá hạc” tức là cưỡi chim hạc, nghĩa bóng là thành tiên, cưỡi hạc lên tiên, ý nói chết.

Mai cốt – 埋骨

“Mai” là chôn vùi, che lấp, ẩn giấu, như “mai táng” là chôn cất người chết, “mai phục” là nấp mình. “Cốt” là xương.

“Mai cốt” – chôn xương, nghĩa là ch-ết.

Còn “mai danh” nghĩa là chôn tên, ý là giấu tên tuổi, chỉ sự ở ẩn. Thành ngữ có câu “mai cốt bất mai danh” 埋骨不埋名 nghĩa là chôn xương không chôn tiếng = Người chết mà tiếng vẫn còn (thường dùng về nghĩa xấu).

Quy chân – 歸真

“Quy” là về, trở về. “Chân” là thành thực rất mực, người tu hành thành tiên lên trời cũng gọi là “chân”, người tu hành đắc đạo gọi là “chân nhân”.

“Quy chân” nghĩa là trở về chỗ gốc của mình, trở về với con người thật của mình. Trong tiếng nhà Phật “quy chân” cũng được dùng để chỉ sự chết.

Ngoài “quy chân” còn có “quy thiên”, “quy tiên” cũng dùng để chỉ sự chết

Thất lộc – 失祿

“Thất” là mất, đánh mất, thường dùng trong “thất học”, “thất nghiệp”, “thất tình”,… “Lộc” là tốt lành hoặc bổng lộc các thứ.

“Thất lộc” là mất của trời cho, ý nói chết. Ngoài ra cũng dùng “bất lộc” với nghĩa tương tự.

Thọ chung – 壽終

“Thọ” là sống lâu, tuổi già. “Chung” là hết, cuối, kết thúc, cũng thường dùng để chỉ chuyện “ch-ết”, như lúc sắp ch-ết gọi là “lâm chung”.

“Thọ chung” nghĩa là hết ngày thọ, tức là “ch-ết”, thường dùng để chỉ sự ch-ết lành, hưởng được hết tuổi trời mới ch-ết. Ngoài ra còn có từ “mệnh chung” 命終 cũng chỉ sinh mệnh chấm dứt.

 Vĩnh thệ – 永逝

“Vĩnh” là mãi, mãi mãi. “Thệ” là đi luôn không trở lại, cũng thường dùng để chỉ sự chết.

“Vĩnh thệ” là đi mãi, tức là chết. Ngoài ra còn có từ “thệ thế” 逝世 cũng có nghĩa như vậy.