Docly

Bộ Đề Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Học Kì 2 Năm 2021-2022

Bộ Đề Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Học Kì 2 Năm 2021-2022 Có Đáp Án – Công Dân Lớp 12 được Trang Tài Liệu sưu tầm với các thông tin mới nhất hiện nay. Đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài. Cũng như hỗ trợ thầy cô trong quá trình giảng dạy. Hy vọng những tài liệu này sẽ giúp các em trong quá trình ôn luyện và đạt kết quả cao trong bài thi sắp tới.

>>> Mọi người cũng quan tâm:

Đề thi thử lý Thpt quốc gia năm 2023 kèm lời giải chi tiết
Đề thi thử thpt quốc gia môn địa lý 2020 Trường Yên Lạc 2 Lần 1
Đề thi thử thpt quốc gia môn địa lý 2020 Trường Ngô Gia Tự lần 3 có đáp án
Đề thi hsg địa 12 Chuyên Quảng Nam 2019-2020 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 lớp 12 môn Tiếng Anh Sở GD Bắc Ninh 2022-2023 có đáp án

Bộ Đề Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Học Kì 2 Năm 2021-2022

Dưới đây là bản đọc trực tuyến giúp thầy cô và các em học sinh có thể nghiên cứu Online hoặc bạn có thể tải miễn phí với phiên bản word để dễ dàng in ấn cũng như học tập Offline

ĐỀ 1

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ II

Môn: GDCD 12


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất và điền đáp án lựa chọn vào bảng sau (7điểm)

Câu 1. Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức?

A. Tính quyền lực bắt buộc chung.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.

D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 2. Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại bộ luật hình sự là vi phạm

A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự. D. kỷ luật.

Câu 3. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là

A. thực hiện pháp luật. B. thi hành pháp luật.

C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật.

Câu 4. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?

A. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

D. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

Câu 5. Quy tắc xử xự chung do nhà nước ban hành là

A. công văn. B. nội quy. C. pháp luật. D. văn bản.

Câu 6. Pháp luật do tổ chức nào sau đây ban hành?

A. Đoàn thanh niên. B. Mặt trận tổ quốc.

C. Nhà nước. D. Chính quyền.

Câu 7. Chủ thể vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự là vi phạm

A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự . D. kỷ luật.

Câu 8. Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình,làm những gì mà pháp luật cho phép là

A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật.

C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật.

Câu 9. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?

A. Tài sản và sở hữu. B. Nhân thân và tài sản.

C. Dân sự và xã hội. D. Nhân thân và lao động.

Câu 10. Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng là

A. trách nhiệm. B. nguyên lí. C. quy định. D. nguyên tắc.

Câu 11. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

A. tín ngưỡng cá nhân. B. quan niệm đạo đức.

C. quy định của pháp luật. D. phong tục tập quán.

Câu 12. Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

D. thực hiện tự do ngôn luận.

Câu 13. Quy định khi tham gia điều khiển xe mô tô gắn máy phải tuân thủ theo luật giao thông đường bộ phản ánh đặc trưng nào của pháp luật?

A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính xã hội rộng lớn. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 14. Người tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm thì thuộc hình thức vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Kỉ luật. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Hình sự.

Câu 15. Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là trách nhiệm

A. hành chính. B. hình sự.

C. hành chính và trách nhiệm hình sự. D. hình sự và trách nhiệm dân sự.

Câu 16. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Bình đẳng về văn hóa. B. Bình đẳng về giáo dục.

C. Bình đẳng về ngôn ngữ. D. Bình đẳng giữa các dân tộc.

Câu 17. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là

A. viện kiểm sát nhân dân các cấp. B. công an viên khu vực.

C. công an cấp xã. D. lực lượng dân phòng.

Câu 18. Nội dung nào của văn bản luật dưới đây không phải là văn bản dưới luật

A. nghị quyết. B. luật hôn nhân và gia đình.

C. chỉ thị. D. nghị định.

Câu 19. A bắt trộm gà bị công an xử phạt hành chính là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

A. Tính quyền lực bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính cưỡng chế. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 20. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc loại vi phạm hành chính?

A. Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước.

B. Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường.

C. Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn chết người.

D. Học sinh nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học.

Câu 21. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp quỹ từ thiện.

B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế.

D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.

Câu 22. Việc xét xử các vụ án không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

A. quyền trong kinh doanh. B. trách nhiệm pháp lí.

C. nghĩa vụ trong kinh doanh. D. nghĩa vụ pháp lí

Câu 23. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và nữ?

A. Không phân biệt điều kiện làm việc.

B. Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

C. Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.

D. Có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau.

Câu 24. Trước khi kết hôn, anh A gửi tiết kiệm được 50 triệu đồng. Số tiền này là tài sản riêng của

A. anh A. B. vợ chồng anh A. C. gia đình anh A. D. cha mẹ anh A.

Câu 25. Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi họ

A. kết hôn. B. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

C. nghỉ việc không có lí do. D. có thai.

Câu 26. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục. B. Bình đẳng về chính trị.

C. Bình đẳng về xã hội. D. Bình đẳng về kinh tế.

Câu 27. Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây?

A. Đánh người gây thương tích.

B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.

C. Khám xét nhà khi không có lệnh.

D. Tự tiện bóc mở thư tín của người khác.

Câu 28. Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?

A. Các dân tộc đều được bầu cử, ứng cử.

B. Các dân tộc đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

C. Các dân tộc đều được góp ý các vấn đề chung của cả nước.

D. Các dân tộc rất ít người thì không được bầu cử, ứng cử.

Câu 29. Đang trên đường đi học, A gặp người bán hàng dong bị đổ hàng tràn ra đường nhưng A vẫn phớt lờ không giúp đỡ họ. Vậy bạn A vi phạm

A. đạo đức. B. pháp luật. C. nghĩa vụ. D. nội quy.

Câu 30. Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện

A. nghĩa vụ của công dân. B. quyền của công dân.

C. bổn phận của công dân. D. quyền, nghĩa vụ của công dân.

Câu 31. A là người dân tộc Kinh, X là người dân tộc Tày. Cả 2 đều tốt nghiệp trung học phổ thông cùng xin vào làm một công ty. Sau khi xem xét hồ sơ, công ty quyết định chọn A và không chọn X vì lí do X là người dân tộc thiểu số. Hành vi này của công ty đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng trong lao động?

A. Bình đẳng trong giữa các dân tộc.

B. Bình đẳng trong sử dụng lao động.

C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

D. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.

Câu 32. Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh C đang đứng ngoài. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh C?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. Tự do ngôn luận của công dân.

Câu 33. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.

B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.

C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

Câu 34. Ông A trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

Câu 35. A là con nuôi trong gia đình nên cha mẹ quyết định chia tài sản cho A ít hơn các con ruột. Việc làm này đã vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con vì đã

A. không tôn trọng ý kiến của các con.

B. ép buộc con nhận tài sản theo ý cha mẹ.

C. phân biệt đối xử giữa các con.

D. phân chia tài sản trái đạo đức xã hội.

Câu 36. Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Giáo dục.

Câu 37. T là một học sinh hư ở lớp. Hôm nay tan học về, A và C cùng về nhà T chơi. Nhìn thấy mẹ T, C lễ phép chào còn A giả vờ như không nhìn thấy. C nói nhỏ với A: Sao cậu không chào bác ấy. A đáp: Mày nhìn thằng T đấy, nó về có cần chào mẹ nó đâu. T nghe thấy các bạn nói chuyện liền chen vào: Tụi mày không phải kính trọng bà ấy, suốt ngày bà ấy toàn quát, mắng, không cho tao đi chơi, tao ghét bà ấy, vớ vẩn hôm nào tao cho một gậy. Trong tình huống trên, ai là người vi phạm pháp luật?

A. Mẹ bạn T. B. Bạn T, A. C. Bạn T. D. Không có ai.

Câu 38. Anh M nghi ngờ anh H lấy trộm số vàng của gia đình mình nên đã báo với anh D trưởng công an xã. Do có việc đột xuất nên anh D yêu cầu ông N trưởng xóm cùng anh M đến nhà anh H khám xét. Do cố tình ngăn cản nên anh H bị ông N và anh M khống chế giải về trụ sở công an xã giam giữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Anh M và anh D. B. Anh M và ông N.

C. Anh M, anh D và ông N. D. Anh D và ông N.

Câu 39. Ông B, bà H lấy nhau và có hai người con là anh T, chị Q. Ông B ốm nặng, xác định không qua khỏi, ông đã thú nhận với bà H và các con rằng vì muốn có thêm con trai nên ông đã có chị V, anh X là con ngoài giá thú, từ trước đến giờ mẹ của cả V,X đều không cho con nhận bố và cũng không muốn có liên quan gì đến ông, nhưng ông muốn được chia tài sản của mình cho tất cả các con. Bà H nói: Chúng nó có ở nhà này đâu mà đòi hưởng tài sản như hai đứa T,Q. Trong trường hợp trên người con nào được hưởng thừa kế tài sản như nhau?

A. Chỉ T và Q. B. Chỉ T và X. C. T, Q, V, X. D. Chỉ T,Q,X.

Câu 40. Chỗ bạn bè thân quen nên Anh H đã cho anh K vay tiền mà không lấy lãi. Đến khi cần dùng đến anh H đòi thì anh K cứ lần lữa mãi không trả và nhiều lần trốn tránh không gặp anh H. Anh H đã nhờ B một tay anh chị chuyên đòi nợ đến nhà anh K dọa dẫm và đập phá một số đồ đạc nhà anh K. Bực mình vì bạn làm vậy anh K đã đến nhà anh H, hai bên to tiếng và xông và đánh nhau, anh K nhặt được nửa viên gạch ném anh H làm anh H bị thương nặng. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

A. Anh H, K và B. B. Anh H, K. C. Anh H và B. D. Anh K và B.


ĐỀ 2

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ II

Môn: GDCD 12



0001: Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền.

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. tự do ngôn luận của công dân.

0002: Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?

A. Quyền tham gia phát biểu ý kiến. B. Quyền tự do hội họp.

C. Quyền xây dựng đất nước. D. Quyền tự do ngôn luận.

0003: Nhận định nào dưới đây không đúng?

A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.

B. Bắt người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

C. Không ai được bắt người và giam giữ người.

D. Bắt và giam giữ người trái pháp luật sẽ bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật.

0004: Trong trường hợp được pháp luật cho phép khám xét chỗ ở người khác thì việc khám xét đó

A. được tiến hành tùy tiện vào bất cứ lúc nào. B. được thực hiện tùy ý chủ quan của cán bộ.

C. phải tiến hành theo trình tự nhất định. D. phải tuân theo trình tự do pháp luật quy định.

0005: Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ?

A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín.

0006: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế nào?

A. Tham gia thảo luận xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

B. Đóng góp ý kiến với nhà nước những vấn đề vướng mắc, bất cập.

C. Dân biết, dân hỏi, dân nói, dân nghe.

D. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

0007: Ý kiến nào sau đây đúng?

A. Công dân, tổ chức có đều quyền khiếu nại. B. Chỉ có công dân mới có quyền khiếu nại.

C. Chỉ có tổ chức mới có quyền tố cáo. D. Công dân, tổ chức không có quyền khiếu nại.

0008: Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến các quyền và lợi ích cơ bản của mình thể hiện quyền dân chủ nào?

A. Quyền bầu cử, ứng cử. B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

C. Quyền khiếu nại, tố cáo. D. Quyền tự do ngôn luận.

0009: Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học ban ngày hoặc buổi tối là nội dung quyền

A. học bất cứ ngành nghề nào. B. học thường xuyên, học suốt đời.

C. học không hạn chế. D. bình đẳng về cơ hội học tập.

0010: Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế có nghĩa là công dân

A. được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với khả năng.

B. có quyền học từ thấp đến cao.

C. có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau.

D. không bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính.

0011: Công dân có quyền được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là thể hiện

A. quyền sáng tạo của công dân. B. quyền phát triển của công dân.

C. quyền tự do của công dân. D. quyền học tập của công dân.

0012: Quyền của mỗi công dân được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, uy nghĩ để đưa ra các phát minh sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sáng xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học là thể hiện quyền nào sau đây?

A. Quyền sáng tạo của công dân. B. Quyền phát triển của công dân.

C. Quyền tự do của công dân. D. Quyền học tập của công dân.

0013: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Bắt cóc con tin. B. Đe dọa giết người. C. Khống chế tội phạm. D. Theo dõi nạn nhân.

0014: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền

A. quản lí cộng đồng. B. tự do ngôn luận. C. quản lí truyền thông. D. tự do thông tin.

0015: Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Giúp chủ nhà phá khóa để vào nhà. B. Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ.

C. Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi. D. Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi.

0016: Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

A. Đội ngũ phóng viên báo chí. B. Lực lượng bưu chính viễn thông.

C. Nhân viên chuyển phát nhanh. D. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

0017: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

A. chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu. B. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

C. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu. D. theo dõi kết quả bầu cử.

0018: Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân

A. xây dựng Nhà nước pháp quyền. B. tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

C. xây dựng xã hội học tập. D. quyết định của mọi người.

0019: Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được

A. thông báo tuyển dụng nhân sự. B. kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

C. phiếu thăm dò ý kiến cá nhân. D. quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.

0020: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

A. Bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe. B. Bị thu hồi giấy phép kinh dọanh.

C. Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng. D. Nhận quyết định điều chuyển công tác.

0021: Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên Q đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này, Q đã thực hiện quyền nào dưới đây?

A. Học bất cứ ngành nghề nào. B. Học không hạn chế.

C. Học thường xuyên, học suốt đời. D. Học từ thấp đến cao.

0022: Sau khi tốt nghiệp THPT, bạn H tiếp tục vào học Ðại học chuyên ngành xây dựng. Vậy bạn H đã thực hiện quyền nào của công dân?

A. Học khi có đủ điều kiện. B. Học ở nhiều hình thức khác nhau.

C. Học tập không hạn chế. D. Học thường xuyên, học suốt đời.

0023: Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

A. Giám sát quy hoạch đô thị. B. Hợp lý hóa sản xuất.

C. Sử dụng dịch vụ truyền thông. D. Kiểm tra sản phẩm.

0024: Việc thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi ở nước ngoài về Việt Nam làm việc đã thể hiện quá trình thực hiện quyền gì của Nhà nước ta?

A. Quyền sáng tạo. B. Quyền học tập.

C. Quyền phát triển. D. Quyền tham gia thảo luận.

0025: Cho rằng đàn bò nhà anh S phá nát ruộng lúa nhà mình, nên bà V đã chửi đổng khiến anh S tức giận dùng gậy đánh trọng thương bà V phải nhập viện. Anh S đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Tự do ngôn luận và báo chí.

C. Bảo vệ các thành quả lao động. D. Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe.

0026: Cho rằng ông A lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt, rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân.

C. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư. D. Bất khả xâm phạm về danh tính.

0027: Chị I thuê căn phòng của bà B. Một lần chị không có nhà, bà B đã mở khóa phòng để vào kiểm tra. Bà B có quyền tự ý vào phòng chị I khi chị không có nhà hay không? Vì sao?

A. Bà B có quyền vào vì sau đó nói với chị .

B. Bà B có quyền vào vì đây là nhà của bà.

C. Bà B có quyền vào vì bà chỉ kiểm tra không lấy tài sản.

D. Bà B không có quyền vì đây là chỗ ở của người khác.

0028: Chị H là nhân viên chuyển thư của bưu điện. Do thấy có một bức thư của người lạ gửi cho chồng mình nên chị H đã mở thư ra xem rồi dán lại. Hành vi của chị H đã xâm phạm

A. quyền được pháp luật bảo hộ về đời sống tinh thần.

B. quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

C. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

0029: Phát hiện chị A nhân viên dưới quyền biết việc mình tham gia đường đây sản xuất xăng trái phép, giám đốc một doanh nghiệp là anh D đã đưa 20 triệu đồng cho chị A và đề nghị chị giữ im lặng. Vì chị A từ chối nên anh D dọa sẽ điều chuyển chị sang bộ phận khác. Chị A có thể sử dụng quyên nào sau đây?

A. Truy tố. B. Thẩm định. C. Tố cáo. D. Khiếu nại.

0030: Gia đình ông Q bị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng. Khi cho rằng quyết định trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình ông Q cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?

A. Làm đơn tố cáo. B. Làm đơn khiếu nại. C. Làm đơn nộp tiền. D. Kiên quyết chống đối.

0031: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì không biết chữ nên cụ T nhờ anh P viết hộ phiếu bầu theo ý của cụ rồi cụ tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu. Cụ T đã thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

A. Gián tiếp. B. Đại diện. C. Trực tiếp. D. Công khai.

0032: Tại một cuộc họp, ông tổ trưởng tổ dân phố phổ biến những quy định mới của luật hôn nhân, gia đình cho người dân. Vậy việc làm của ông đã thực hiện nội dung nào trong quyền tham gia quản lý nhà nướcxã hội nào sau đây?

A. Dân biết và thực hiện. B. Dân bàn và quyết định.

C. Dân thảo luận và ý kiến. D. Dân giám sát và kiểm tra.

0033: Sau khi tập thơ của anh A được nhà xuất bản X phát hành, cho rằng anh A có hành vi vi phạm bản quyền nên chị B đã làm đơn tố cáo. Khi cơ quan chức năng chưa đưa ra quyết định chính thức, anh A vẫn được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

A. Sáng chế. B. Chuyển giao công nghệ.

C. Tác giả. D. Sở hữu công nghiệp.

0034: Lãnh đạo thành phố X đã chỉ đạo lắp đặt hệ thống lọc nước biển theo công nghệ hiện đại nhằm cung câp nước sạch cho người dân. Lãnh đạo thành phố X đã tạo điều kiện để người dân hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào sau đây?

A. Có mức sổng đầy đủ về vật chất. B. Thay đổi đồng bộ kết cấu hạ tầng.

C. Sử dụng nguồn quỹ bão trợ xã hội. D. Chủ động xử lí công tác truyền thông.

0035: X là học sinh rất ham học và học giỏi. Ước mơ của em sau này là trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho nhân dân. Nhưng đang học phổ thông thì bố mẹ X bắt phải nghỉ học để lấy chồng vì cho rằng con gái không cần học cao, học cao chỉ khó lấy chồng. Việc làm của bố mẹ X đã vi phạm quyền nào sau đây?

A. Quyền học tập. B. Quyền tự do,dân chủ.

C. Quyền bình đẳng. D. Quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con.

0036: Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. D đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền học tập của công dân?

A. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. B. Quyền tự do lựa chon nghề.

C. Quyền lao động thường xuyên, liên tục. D. Quyền được học tập toàn diện.

0037: Ông A là trưởng thôn, bà B là bí thư Chi bộ thôn X. Trong cuộc họp toàn dân bàn về việc xây dựng đường liên thôn, khi anh M nêu ý kiến trái chiều đã bị ông A yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, anh M vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Bực tức, bà B đã ép anh M dừng lời và chỉ đạo anh Y là công an viên đuổi anh M ra khỏi cuộc họp. Có mặt tại cuộc họp chị H đã lấy điện thoại ra quay lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội. Những ai sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Ông A và B B. Ông A, anh Y và anh M

C. Anh Y và chị H D. Anh Y, chị H và bà B

0038: N và H trèo vào nhà ông K ăn trộm. Ông K và vợ là bà S bắt được H, còn N chạy thoát. Ông K nhốt H vào nhà kho rồi sai hai con là M và T xuống canh chừng. Vì tức giận nên M và T đã xông vào đánh H bị thương nặng. Những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. M, T và ông K, bà S. B. M và T. C. Ông K và bà S. D. H và N.

0039: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp. Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?

A. Ông A và chị G. B. Ông A, chị K, chị G và bà M.

C. Ông A và chị K. D. Ông A, chị K và chị G.

0040: Anh L được chị Q cho xem luận văn thạc sỹ mà cô N nhờ chị chỉnh sửa cho hoàn chỉnh để chuẩn bị bảo vệ. Theo câu chuyện vui có tính gợi ý của chị Q, anh L đã sao chép toàn bộ luận văn của cô N mà không ghi rõ nguồn gốc và tên tác giả chính thức rồi mang bán cho học viên H. Sau đó học viên H tự thay đổi tên đề tài và ghi tên mình là tác giả rồi đưa lên mạng. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

A. Anh L và học viên H. B. Chị Q và học viên H.

C. Anh L, chị Q, và N. D. Chị Q và cô N.


ĐỀ 3

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ II

Môn: GDCD 12




PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người

A. tôn trọng. B. cải tạo. C. nâng cấp. D. tu bổ.

Câu 2: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật quy định và phải có quyết định của chủ thể nào sau đây?

A. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. B. Lực lượng bưu chính viễn thông.

C. Người làm nhiệm vụ chuyển phát. D. Đội ngũ phóng viên báo chí.

Câu 3: Công dân phát biểu ý kiến tại các cuộc họp về vấn đề dân chủ cơ sở ở địaphương mình là thực hiện quyền nào sau đây?

A. Tự do ngôn luận. B. Điều phối báo chí.

C. Định hướng dư luận. D. Khiếu nại, tố cáo.

Câu 4:Quyền bầu cử của công dân phải được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Trực tiếp. B. Gián tiếp. C. Đại diện. D. Thỏa hiệp.

Câu 5: Công dân giám sát việc thu chi các loại quỹ của chính quyền xã là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi nào sau đây?

A. Cơ sở. B. Cả nước. C. Lãnh thổ. D. Quốc gia.

Câu 6: Công dân đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản luật là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi nào sau đây?

A. Cả nước. B. Cơ sở. C. Địa phương. D. Vùng, miền.

Câu 7: Công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật là thực hiện quyền nào sau đây?

A. Tố cáo. B. Khiếu nại. C. Cưỡng chế. D. Khiển trách.

Câu 8: Công dân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật là thực hiện quyền nào sau đây?

A. Khiếu nại. B. Tố cáo. C. Biểu tình. D. Bãi công.

Câu 9: Nhà nước cho phép công dân được thực hiện quyền tố cáo nhằm mục đích nào sau đây?

A. Ngăn chặn việc làm trái luật. B. Khôi phục mọi nguồn thu nhập.

C. Cô lập đối tượng nhập cảnh D. Khai thác bí mật đời tư.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều được hưởng quyền nào sau đây?

A. Học từ thấp đến cao. B. Miễn toàn bộ học phí.

C. Hưởng mọi sự ưu đãi. D. Đặc cách trong tuyển sinh.

Câu 11: Một trong những nội dung quyền học tập là mọi công dân đều được thực hiện quyền nào sau đây?

A. Học suốt đời. B. Cấp học bổng.

C. Miễn phí đào tạo. D. Trợ cấp khó khăn.

Câu 12. Một trong những nội dung quyền học tập là mọi công dân đều được hưởng quyền nào sau đây?

A. Học không hạn chế. B. Miễn phí dịch vụ.

C. Đặc cách xét tuyển. C. Cộng điểm ưu tiên.

Câu 13. Một trong những nội dung của quyền sáng tạo là mọi công dân đều được thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Nghiên cứu khoa học. B. Chuyển quyền nhân thân.

C. Công chứng hồ sơ. D. Sưu tầm tài liệu.

Câu 14: Một trong những nội dung quyền được phát triển là mọi công dân đều được

A. hưởng mức sống đầy đủ về vật chất. B. đáp ứng mọi loại nhu cầu.

C. miễn phí các loại dịch vụ công cộng. D. ấn định mức thuế thu nhập.

Câu 15. Một trong những nội dung của quyền sáng tạo quy định mọi công dân được thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Sáng tác văn học. B. Tham khảo tài liệu.

C. Tìm kiếm thông tin. D. Sao chép văn bản.

Câu 16. Một trong những nội dung quyền được phát triển quy định mọi công dân đều được hưởng quyền nào sau đây?

A. Khuyến khích phát triển tài năng. B. Miễn phí dịch vụ y tế.

C. Tiếp nhận trợ cấp vùng miền. D. Học vượt cấp, vượt lớp.

Câu 17: Theo quy định của pháp luật, công dân được quyền khám xét chỗ ở của người khác khi có căn cứ cho rằng ở đó có chủ thể nào sau đây?

A. Tội phạm đang lẩn tránh. B. Đối tượng thi hành công vụ.

C. Nhân viên điều tra dịch tễ. D. Lực lượng giải cứu con tin.

Câu 18: Người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và bí mật thư tínkhi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Bóc mở thư của người khác. B. Xác minh địa chỉ khách hàng.

C. Định vị địa chỉ giao nhận. D. Công khai giá cước vận chuyển.

Câu 19: Công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Ngăn cản cử tri tiếp xúc đại biểu. B. Tích cực đấu tranh phê bình.

C. Chia sẻ kinh nghiệm phòng dịch. D. Phát biểu tại cuộc họp.

Câu 20: Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

A. Bị thanh toán sai mức lương. B. Thực hiện giãn cách xã hội.

C. Bắt gặp hiện tượng bạo hành. D. Phát hiện hành vi đánh bạc.

Câu 21: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo khi phát hiện hành vi nào sau đây?

A. Chứng kiến việc đưa nhận hối lộ. B. Nhận quyết định điều chuyển công tác.

C. Bị tính sai hóa đơn dịch vụ. D. Buộc phải nghỉ việc không rõ lí do.

Câu 22: Tại thời điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp trong trường hợp nào sau đây?

A. Bỏ phiếu bầu thay đồng nghiệp. B. Công khai nội dung phiếu bầu.

C. Kiểm tra niêm phong hòm phiếu. D. Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

Câu 23: Nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước là nội dung quyền nào sau đây?

A. Bầu cử và ứng cử. B. Khiếu nại và tố cáo.

C. Đấu tranh và phê bình. D. Công vụ và kỷ luật.

Câu 24. Quy chế tuyển sinh đại học ở nước ta quy định những học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được phát triển. B. Quyền học tập.

C. Quyền được khuyến khích. D. Quyền được ưu tiên.

Câu 25: Công dân vi phạm quyền học tập trong trường hợp nào sau đây?

A. Gian lận trong kiểm tra, đánh giá. B. Đề xuất miễn, giảm học phí.

C. Chia sẻ kinh nghiệm cá nhân. D. Chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.

Câu 26: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

A. Sản xuất hàng giả. B. Cải tiến chất lượng.

C. Điều chế vacxin phòng bệnh. D. Tìm ra chất chống ung thư.

Câu 27: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

A. Sao chép ý tưởng sáng tạo. B. Cải tiến quy trình sản xuất.

C. Sáng tác văn học. D. Phê bình nghệ thuật.

Câu 28: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

A. Mạo danh tác giả. B. Nghiên cứu khoa học.

C. Tạo ra vật liệu mới. D. Hợp lý hóa sản xuất.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (2,0 điểm)

Em hãy đọc tình huống và trả lời câu hỏi sau đây:

Anh S phát hiện bà B là giám đốc của khách sạn tư nhân sử dụng một số lượng lớn động vật chết do dịch bệnh để chế biến thành thức ăn và phân phối rộng rãi trên thị trường.

a. Trong tình huống trên, để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, anh S có thể sử dụng quyền khiếu nại hay tố cáo? Vì sao anh lại sử dụng quyền đó?

b. Em hãy chỉ ra sự khác nhau về mục đích của khiếu nại và tố cáo?

Câu 2:(1,0 điểm)

Em hãy đọc tình huống và trả lời câu hỏi sau đây:

Sau 10 năm kết hôn, vợ chồng chị Q và anh T đã mua được nhà riêng, đồng thời thành lập một công ty tư nhân. Khi con gái vào học lớp một, chị Q có mong muốn được tham gia khóa đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nhưng anh T kiên quyết phản đối.

a. Anh T có quyền ngăn cản việc học của vợ mình là chị Q hay không? Vì sao?

b. Chị Q cần làm gì để thực hiện quyền học tập của mình?

----------- HẾT ----------

ĐÁP ÁN

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A


Câu

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

Câu 1

(2 điểm)

a. Trong tình huống trên, để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, anh S có thể sử dụng quyền tố cáo

0,25

- Giải thích anh sử dụng quyền đó vì:

+ Hành vi sử dụng một số lượng lớn động vật chết do dịch bệnh để chế biến thành thức ăn bán ra thị trường là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.

+ Quyền tố cáo là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, đến quyền, lợi ích hợp pháp của của công dân, cơ quan, tổ chức.

+ Vì hành vi sử dụng một số lượng lớn động vật chết do dịch bệnh để chế biến thành thức ăn bán ra thị trường không liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính mà là hành vi vi phạm pháp luật đe dọa sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng nên anh S cũng như bất cứ ai cũng có quyền tố cáo.



0.25





0,25









0,25

b. Sự khác nhau về mục đích của khiếu nại và tố cáo:

- Mục đích của khiếu nại: khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã bị xâm phạm.



0,25

- Mục đích của tố cáo: Nhằm phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân.

0,25

Câu 2

(1 điểm)

a. Anh T không có quyền ngăn cản việc học của vợ mình.

0,25

- Vì: Pháp luật nước ta quy định học tập là một trong những quyền cơ bản của con người. Theo đó, mọi công dân có quyền học không hạn chế.

0.25

b. Chị Q cần làm một số việc theo gợi ý sau đây để thực hiện quyền học tập của mình

- Phân tích cho anh T hiểu để nhận được sự ủng hộ của chồng.

- Sắp xếp thời gian, công việc hợp lý để tiếp tục thực hiện quyền học tập của bản thân.

* Hướng dẫn: Cách trả lời của các học sinh có thể khác nhau. Khi chấm, giáo viên cần linh hoạt, nếu câu trả lời có ý đúng thì vẫn cho 0.25 điểm





0.25



0,25






Ngoài Bộ Đề Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Học Kì 2 Năm 2021-2022 Có Đáp Án – Công Dân Lớp 12 thì các đề thi trong chương trình lớp 12 sẽ được cập nhật liên tục và nhanh nhất có thể sau khi kỳ thi diễn ra trên Danh mục Kho Đề Thi nhằm giúp các bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu và đối chiếu đáp án. Quý thầy cô và các bạn đọc có thể chia sẻ thêm những tài liệu học tập hữu ích đến địa chỉ email của chúng tôi, nhằm xây dựng nên kho đề thi phong phú, đa dạng cho các em học sinh tham khảo và rèn luyện.

Bộ Đề Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Học Kì 2 Năm 2021-2022 là bộ đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục công dân. Bộ đề này được xây dựng dựa trên chương trình học, nắm bắt được kiến thức và kỹ năng cần thiết cho môn học.

Bộ đề thi này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm với nhiều dạng bài khác nhau, từ các câu hỏi lý thuyết đến bài tập thực tế. Các câu hỏi được chọn lọc kỹ càng và bám sát nội dung chương trình, giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tế.

Mỗi câu hỏi trong Bộ Đề Trắc Nghiệm Giáo Dục Công Dân 12 Học Kì 2 Năm 2021-2022 đi kèm với đáp án chi tiết, giúp bạn hiểu rõ và tự đánh giá kết quả của mình. Bộ đề này cung cấp các giải thích logic và ví dụ minh họa, giúp bạn hiểu sâu và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt.

Bộ đề thi này không chỉ giúp bạn kiểm tra và củng cố kiến thức của mình, mà còn là tài liệu ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài cho kỳ thi cuối kỳ. Bạn có thể sử dụng bộ đề để ôn tập hàng ngày, làm bài tập thường xuyên và làm quen với cấu trúc và phong cách của đề thi.

>>> Bài viết liên quan:

Đề thi hsg địa 12 Quảng Nam 2017-2018 có đáp án
10 Đề thi thử quốc gia môn Anh 2019-2020 có đáp án chi tiết (tập 4)
Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Vật Lí 2023 Thi Tốt Nghiệp THPT
Đề thi thử Tiếng Anh Thpt Quốc gia 2020 Trường Yên Lạc 2 Lần 1
Đề thi thử Thpt Quốc gia 2023 môn Lý THPT Hàm Long Lần 1 kèm lời giải
8 Đề thi thử đại học môn Sinh có đáp án chi tiết
15 đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lý 2019 bám sát cấu trúc đề minh họa
Đề thi thử quốc gia môn anh 2020 Trường Nguyễn Viết Xuân Lần 1
Đề thi thử Thpt Quốc gia 2023 môn Lý | Đề số 2
Bài tập trắc nghiệm sinh học 12 theo từng bài có đáp án